II.
Các bước thực hiện nghiệm thu


1.
Điều hòa nhiệt độ


a, Kiểm tra đường dây, aptomat cho từng điều hòa bằng:


Bật tất cả các điều hòa, nếu cđt đã đánh dấu AT thì tắt tuần tự, xem ĐH có được ngắt điện tương ứng không (chú ý, 1 ĐH = 1 AT). Nếu chưa được đánh dấu, thì viết lên băng dính giấy, dán vào vị trí AT.


Nếu vị trí các AT không theo trật tự, yêu cầu đặt lại.


Ví dụ tuần tự: tổng, Bếp, Tủ lạnh, máy giặt, ĐH p khách, ĐH p ngủ lớn, ĐH p ngủ nhỏ, ổ cắm…, đèn


Kiểm tra điều khiển từ xa ĐH phải nhận đủ các phím: bật, tắt, tăng giảm nhiệt độ, thay đổi tốc độ quạt (chú ý đủ các tốc độ) – chuyển chế độ làm lạnh và sưởi ấm (có thể chế độ sưởi không chạy do nhiệt độ trong phòng cao, ta sẽ kiểm tra lại ở phần cuối khi nhiệt độ phòng đã xuống thấp)


Đóng tất cả cửa phòng lại , kể cả phòng ngủ và toàn bộ bật điều hòa lên, để nhiệt độ khoảng 22 độ


Kiểm tra tại khu vực đặt cục nóng, xem vị trí các quạt thổi gió có nằm đúng phần nan thoát hay không, nếu không, yêu cầu xử lý.


Dùng Ni vô kiểm tra độ nghiêng của giàn lạnh, đảm bảo phải cân bằng, hoặc hơi nghiêng về bên phải (để thoát hết nước ngưng) – nếu nghiêng về bên trái hay nghiêng quá về bên phải – yêu cầu chỉnh lại


Kiểm tra các ống thoát nước cục nóng ĐH, nếu lắp cẩu thả, không mỹ thuật, yêu cầu làm lại.


Sau đó nghiệm thu các công việc khác


Khi nghiệm thu xong toàn bộ đến bước cuối cùng thì quay lại kiểm tra điều hòa phải đạt được các tiêu chuẩn sau :


Điều hòa chạy êm không có tiếng kêu lạ (lạch cạch hay leng keng phía trong)


Tất cả các phòng đều mát, và phải ngắt lốc sau tối đa 2 tiếng, AT không nhẩy (muốn biết ngắt hay không ra quan sát cục nóng phía ngoài lúc bắt đầu chạy).


Không chảy nước xuống sàn tại miệng thổi và miệng hồi, quan sát trên trần, tường, hướng từ điều hòa về cục nóng xem có nước rỉ hay thấm của đường nước hồi hay không.


Thử chế độ sưởi ấm, tăng giảm nhiệt độ, kiểm tra ống thoát nước ngoài cục nóng có chảy nước không, có thoát tốt trên sàn không.


2. Các thiết bị điện, viễn thông :


Cơ sở tham chiếu: HB ghi rõ Honeywell, Lonlon hặc tương đương


Vị trí: tủ điện tổng, các ổ điện, công tắc, các ổ TV, điện thoại


Yêu cầu cung cấp cơ sở thiết kế - theo tiêu chuẩn nào


Yêu cầu cung cấp tài liệu kỹ thuật của các loại thiết bị điện


Sơ đồ đi dây, chủng loại dây, chủng loại các thiết bị điện, số lượng


-
Kiểm tra tủ điện:


Lay vỏ tủ xem có được chèn chắc chắn vào tường không


Dùng tô vít mở mặt tủ điện, lay các AT có được cài chặt chẽ vào ray không?


Các lộ dây chạy về có được chạy trong ống riêng không?


Kiểm tra các lộ dây về xem có đúng với bản vẽ cung cấp không?


Dây đấu phải gọn gàng, không được đan chéo nhau


Các cực đấu AT phải được đấu vào với dây tuốt đúng tiêu chuẩn, không dài quá thừa ra ngoài cầu đấu AT dễ gây chạm, chập.


Kiểm tra dây tiếp địa có được đấu đầy đủ, cẩn thận không


Đếm số lượng AT trong tủ điện: đảm bảo mỗi thiết bị điện, ổ cắm, công tắc phải có AT bảo vệ


Ghi rõ số lượng, chủng loại AT đã lắp trong tủ


Kiểm tra bố trí AT theo trật tự (thứ tự AT tổng, Bếp, ĐH…) dùng băng dính giấy dán và ghi lại vị trí AT, nếu đấu lộn xộn, yêu cầu đấu lại.


Các AT phải ở tình trạng giật xuống là tắt, kéo lên là bật. Trạng thái nhạy, không phát ra tia lửa điện khi đóng ngắt (kiểm tra khi có tải: bật ĐH, bếp)


- Kiểm tra ổ cắm
:


Dùng đèn ngủ đi cắm từng cái ổ cắm để xem tình trạng có điện của các ổ, xem các ổ có được lắp chắc chắn vào tường không


Cắm thử đèn ngủ xem tiếp xúc có chắc chắn hay không.


Kiểm tra xem ổ cắm có được bảo vệ qua AT tủ điện bằng cách tắt AT đã được xác định. Cắm đèn sang các ổ khác xem sáng hay không.
Theo HB, mỗi lộ dây được chạy riêng về tủ điện.


Dùng tô vít mở ổ điện, kiểm tra đế ổ có được chôn chắc chắn, ngay ngắn vào tường hay không, dây có được đi trong ống bảo vệ hay không, chân tiếp địa có được đấu hay không.


Kiểm tra cỡ giây, chủng loại dây lắp đặt có giống bản vẽ, tài liệu được cung cấp từ cđt không.


Các ổ cắm đơn hay đôi đều phải có 3 chấu cắm (có dây tiếp địa - chống giật) và là loại ổ chấu tròn, nếu chấu vuông (tiêu chuẩn Anh) yêu cầu thay lại về “tiêu chuẩn Việt”


Dùng thước kiểm tra khoảng cách các ổ điện xuống sàn, khoảng cách tiêu chuẩn là 300mm, có thể có sai số nhưng quan trọng nhất là chiều cao cần “giống nhau”.


- Kiểm tra công tắc


Bật toàn bộ công tắc đèn các phòng, công tắc phải có độ nẩy, không bị kẹt, dính (kiểm tra bật tắt hai ba lần cho mỗi công tắc), khi bật tắt nhìn theo lộ đèn sáng. Mỗi công tắc chỉ dùng cho 01 lộ đèn (một nhóm đèn có cùng chức năng), ví dụ : đèn downlight phòng khách sẽ không cùng với đèn tuýp hay đèn bếp…


Vị trí công tắc ở trong phòng phải ở vị trí thuận tiện, khi bật, tắt thì phải theo chiều di chuyển, ví dụ công tắc đèn phải ở cạnh cửa ra vào.


Nhà mẫu lắp công tắc hai vị trí tại cửa và phía trên đầu giường để khi lên giường có thể tắt đèn không cần ra cửa – nếu không có, yêu cầu cđt lắp trả.


Cao độ các công tắc phải giống nhau, VC thi công là 1300mm (1,3m) từ đáy công tắc đến mặt sàn.


Dùng tô vít mở ổ điện, kiểm tra đế ổ có được chôn chắc chắn, ngay ngắn vào tường hay không, dây có được đi trong ống bảo vệ hay không.


Kiểm tra cỡ giây, chủng loại dây lắp đặt có giống bản vẽ, tài liệu được cung cấp từ cđt không.


Kiểm tra xem công tắc được bảo vệ bởi AT nào, có lẫn sang thiết bị khác hay không.


-
Kiểm tra đầu chờ đấu nối của điện thoại, TV


Yêu cầu cung cấp sơ đồ đi dây điện thoại, TV


Các phòng, khách, ngủ phải có ổ chờ điện thoại, TV


Nếu cđt có thể xông tín hiệu, mang điện thoại đi để kiểm tra. Nếu chưa có tín hiệu, mở ổ kiểm tra tương tự như ổ điện, xem đã được đấu nối chưa? đối chiếu chủng loại dây với sơ đồ cđt cung cấp


- Kiểm tra chuông hình
:


Cơ sở tham chiếu: HB ghi rõ Kocom Hàn quốc hoặc tương đương


Bấm chuông kiểm tra, nói vào speaker, yêu cầu hình ảnh rõ ràng, tiếng trong, không rè, làm rõ hệ thống phải được kết nối lễ tân tòa nhà.


-
Kiểm tra Bếp từ, hút mùi, quạt thông gió vệ sinh


Bật bếp đun thử ấm nước, chuyển đủ các ô bếp, xem chế độ ngắt khi không có nồi, ngắt khi đạt nhiệt độ có chuẩn không.


Khi nước sôi xem máy hút mùi có hút được hết hơi nước không, có thể dùng khói thuốc lá để kiểm tra tốc độ hút.


Mỗi quạt hút mùi sẽ có công tắc riêng (không đấu chung vào đèn – thiết kế gốc là như vậy). Thiếu – yêu cầu đấu thêm.


- Kiểm tra đèn cảm ứng :


Yêu cầu cung cấp tính năng hoạt động, kiểm tra thiết bị có hoạt động đúng hay không


Mỗi căn hộ sẽ có đèn cảm ứng chuyển động ở ngay cửa ra vào với bán kính 7m, tự ON và OFF sau mỗi 10 – 20 s. Đi lại trong vùng cảm biến, xem nó có ON hay OFF không, cái cảm biến này rất nhậy nếu chạy mấy vòng mới thấy bật thì tức là nó chỉnh góc quét chưa đúng hay cảm biến có vấn đề.



- Kiểm tra các loại đèn


Kiểm tra đèn sau khi bật có lên ngay không, đều nhau không, nếu thời gian lâu, không đều nhau - yêu cầu thay bóng.


Kiểm tra chóa đèn có lắp chặt chẽ không, không được có khoảng cách với trần, lay thử theo chiều ngang xem lỗ khoét có rộng không, nếu rộng hở khe, yêu cầu xử lý.


Kiểm tra mầu sắc của ánh sáng : Bóng A/S mầu phải đều (có mấy loại mầu ánh sáng tùy theo độ K), tóm lại là trắng thì trắng hết, vàng thì vàng hết….


Bóng trong vệ sinh thì phải có mặt kính. Các bóng compact lắp thường có công suất 18W, nếu thấy cái nào mà sáng yếu hơn tức là lắp nhầm.


Đếm các đầu báo khói, báo nhiệt, sprinkler ghi rõ vào BB


Yêu cầu được kiểm tra thử đầu báo khói, nhiệt.



3. Kiểm tra tường, trần


- Nhìn màu sơn
: Phải đồng đều, không loang lổ (quan sát bằng mắt) nếu loang lổ là sơn chưa đủ nước, lưu ý các chỗ xung quanh công tắc, ổ cắm, tủ điện, miệng điều hòa, quạt gió, những chỗ đấy là hay lỗi nhất. Chỗ giáp nối với nẹp cửa, nẹp chân tường xem có bị dính sơn không. Yêu cầu vệ sinh sạch nếu sơn dính vào thiết bị, các chỗ cạnh thiết bị sơn không phẳng yêu cầu làm nhẵn, sơn lại.



- Kiểm tra tường
:


- Lớp vữa trát phải bám dính chắc với kết cấu, không bị bong, bộp. Kiểm tra độ bám dính thực hiện bằng cách gõ nhẹ lên mặt trát. Tất cả những chõ có tiếng bộp phải phá ra trát lại.


- Bề mặt tường không được có vết rạn chân chim, không có vết vữa chảy, vết hằn của dụng cụ trát, vết lồi lõm, gồ ghề cục bộ, cũng như các khuyết tật khác ở góc, cạnh, gờ chân tường, gờ chân cửa, chỗ tiếp giáp với các vị trí thiết bị điện, vệ sinh thoát nước v.v…


- Các đường gờ cạnh của tường phải phẳng, sắc nét. Các đường vuông góc phải kiểm tra bằng thước kẻ vuông. Các cạnh của cửa sổ, cửa đi phải song song nhau. Mặt trên của bệ cửa có độ dốc theo thiết kế. Lớp vữa trát phải chèn sâu vào dưới nẹp khuôn cửa ít nhất là 10 mm.


- Dùng thước nhôm áp lên tường và nhìn qua khe hở giữa thước và tường, tắt đèn và dùng đèn pin soi ngược lại xem ánh sáng lọt ngược lại. Kiểm tra đặc biệt ở cao độ khoảng 1,5m đến 1,8m (chỗ giáp lai giữa hai tầm giáo) là hay bị lỗi nhất. Nếu tường bị gẫy hay giáp lai bị gồ ghề, thì yêu cầu trát lại.


- Dùng thước vuông áp vào các góc tường, sàn xem góc có bị méo hay không?