Tầm quan trọng của dinh dưỡng trong thai kỳ


Khẩu phần ăn của thai phụ quyết định:


Sự phát triển của thai nhi.


Đảm bảo cho sức khoẻ và các hoạt động tâm sinh lý của người phụ nữ khi mang thai và cho con bú.


Giai đoạn làm tổ: Khoảng 2 tuần đầu


Thực phẩm, thuốc, hóa chất cung ứng sẽ có ảnh hưởng rất nhiều đến sự an toàn của bào thai.


Giaiđoạnn hình thành cơ quan: tuần thứ 3-8


Sự thiếu dinh dưỡng, tác động mạnh có thể gây thai dị hình hay sẩy thai.


Giai đoạn phát triển mạnh của bào thai: tuần thứ 8 trở đi


Người mẹ có chế độ ăn thiếu dinh dưỡng sẽ gây nên tình trạng thai di hình, thai nhỏ, trẻ sinh ra bị bệnh về dinh dưỡng, thậm chí có thể dẫn đến sinh non


Những biến đổi trong cơ thể khi manh thai


Thể tích máu của người phụ nữ tăng dần lên.


Giảm sự cử động của đường tiêu hóa.


Bao tử tiết ra enzyme pepsin và HCl ít hơn.


Thực quản, bao tử co thắt không bình thường.


Tuyến giáp trạng nở to hơn.


Nước trong tế bào thường bị thoát ra.


Nhu cầu năng lượng tăng lên cao.


Cảm giác ăn ngon, thèm ăn, uống nước nhiều.


Trọng lượng cơ thể gia tăng.


Bảng mức gia tăng trọng lượng cơ thể phụ nữ trong thời gian mang thai






































































Thời gian mang thai (tuần lễ)


10t


20t


30t


40t


Bào thai (fetus)


5g


300g


1500g


3300g


Màng nhau (placenta)


20


170


430


650


Nước ối (amniotic fluid)


30


250


600


800


Tử cung (uterus)


135


585


810


900


Vú (Mammary glands)


34


180


360


405


Máu (maternia blood)


100


600


1300


1250


326


1915


3500


5195


Tổng cộng gia tăng


650


4000


8500


12500



Nhu cầu dinh dưỡng khi mang thai


Năng lượng:


Giúp cho sự tăng trưởng của bào thai


Dự trữ cho các hoạt động của người mẹ


Cung ứng cho việc mang khối nặng của bào thai


Nếu người mẹ không được cung cấp đầy đủ NL:


* trẻ sẽ sử dụng NL từ mô của mẹ,


* trẻ có trọng lượng thấp, đẻ non, tử xuất cao,


* người mẹ dễ mắc bệnh sản giật, nhiễm độc thai,...


Nước:


Cần thiết cho các hoạt động của người mẹ và thai nhi.


Bảo vệ bào thai.


Nhu cầu nước ngày càng tăng


(8 ly/ngày hay ăn hoa quả tươi giòn, nhiều nước như rau, dưa chuột, chuối và táo,…).


Protein:


Tạo mô cho cơ thể người mẹ.


Giúp cho sự phát triển của thai nhi.


Bù đấp những mất mát khi sinh và cho con bú.


* Phụ nữ có thai >19 tuổi cần cung cấp 65g/ngày (tăng 20%).


* Phụ nữ có thai < 19 tuổi hay phải làm việc nặng nhọc cần cung cấp 100g/ngày.


Nên phối hợp nhiều loại thức ăn chứa protein có nguồn gốc động, thực vật với nhau.



Carbonhydrate:


Cung cấp nguồn năng lượng chính


Cung cấp chất xơ


Carbonhydrate có thể tìm thấy trong ngũ cốc, lúa mì, gạo, khoai tây, bắp…


Nên dùng khoảng 20 – 30g/ngày.


Lipid:


Cung cấp năng lượng


Cấu trúc màng tế bào,…


Hoà tan các loại vitamin A, D, E, K.


Chất béo có nhiều trong heo, gà, vịt, bơ, sữa, bơ, rau xanh, xà lách, đậu và các loại hạt,…



Chất khoáng


Canxi và Phospho


Là chất khoáng thiết yếu cho sự tạo lập bộ xương của thai nhi.


Có nhiều trong trứng, phô mai và các loại sữa.


Khẩu phần của người mẹ cần được cung cấp thêm 1,2gCa và P/ngày.


Sắt


Cần cho các phản ứng biến dưỡng.


Tham gia tạo máu.


Tham gia tạo mô cơ cho cơ thể người mẹ và thai nhi.


Cung cấp cho trẻ trước và sau khi sinh.


Sắt có nhiều trong gan, thận, ngũ cốc và rau xanh.


Nhu cầu: ở tháng cuối thai kỳ cần 30 - 60mg sắt/ngày.


Iod


Cần cho sự tăng trưởng bào thai


Lượng Iod đào thải trong nước tiểu tăng


Nhu cầu 125mg/ngày.


Vitamin:


Vitamin A


Vitamin D


Vitamin E


Vitamin K


Vitamin C


Thiamin


Vitamin B2


Vitamin B6


Acid folic và vitamin B12


VẤN ĐỀ VỀ DINH DƯỠNG CỦA THAI PHỤ


Bệnh béo phì khi mang thai


Thai quá lớn, gây bất tiện cho hoạt động.


Tăng áp lực cho tim và phổi.


Khó sinh (quá trình sinh kéo dài, dễ thiếu O2, trẻ sơ sinh khó thở, xuất huyết trong sọ, thiếu máu não…)


Bệnh sản giật, nhiễm độc huyết, tử vong cho mẹ và con.


Cần chú ý về khẩu phần ăn hằng ngày.


Ói mửa trong khi mang thai


Là hiện tượng thường thấy ở các tháng đầu.


Nôn mửa xảy ra rất mạnh à mất dưỡng chất, năng lượng, chất khoáng, vitamin và làm xáo trộn hệ thống chất lỏng điện phân trong cơ thể.


Giảm bớt sự ói mửa bằng cách: giới hạn chất béo trong thực phẩm, thực phẩm khô hay ít nước, uống nước ít và sau bữa ăn.


Bệnh thiếu máu:


* Thiếu máu do thiếu sắt:


Nếu bị thiếu sắt khi mang thai (< 11mg/100ml)


Tốc độ tăng trưởng của thai sẽ chậm lại, phát triển không toàn diện, chết rong trong tử cung, hay sau khi sinh, thiếu máu ở thai nhi,...


Người mẹ dễ phát sinh hội chứng cao huyết áp, suy tim, nhiễm trùng hậu sản, giảm khả năng chịu đựng khi sinh và sau khi sinh.


Để ngăn chặn nên:


Uống 200mg FeSO4/ngày, nhất là vào thời kỳ cuối của thai kỳ.


Bổ sung sắt từ nguồn thức ăn động vật.


Ăn nhiều thức ăn chứa vitamin C.


Tránh dùng nhiều café và trà.


Truyền máu.


* Thiếu máu do hồng cầu khổng lồ


Thiếu vitamin B9 hay vitamin B12 à tạo ra hồng cầu khổng lồ.


Sinh sớm hay đứa con nhẹ hơn và tử suất cao hơn bình thường.


Bệnh tiểu đường:


Do ảnh hưởng của kích thích tố hay ăn quá nhiều chất bột đường:


Trẻ được sinh ra thường to hơn bình thường.


Người mẹ bị phù nề, đa nước ối, nhiễm trùng huyết, sẩy thai, mao quản võng mạc mắt bị hư hại.


Gây chết cho cả mẹ và con.


Khi nguy kịch à phế bỏ bào thai và ngăn chặn sự mang thai sau này của thai phụ.


Cần rất thận trọng khi dùng kích thích tố để chữa trị.


Dị tật bẩm sinh


Do thiếu các dưỡng chất cần thiết.


Thiếu vitamin A


Thiếu Ca, P, vitamin D


Thiếu Iod


Trọng lượng trẻ nhỏ hơn bình thường


Trẻ sinh ra thường bị mù hay khiếm khuyết về thị giác (cận thị, lọan thị,…)


Trẻ có thể bị sứt môi,…


Người mẹ dễ bị sẩy thai, sinh sớm,…



Bệnh nhiễm độc huyết


Do dinh dưỡng không cân bằng (3 tháng cuối thai kỳ)


Triệu chứng:


Áp suất huyết lên cao.


Nước tiểu có protein.


Mạch máu bị khô cứng, mất mềm mại.


Suy thận, gan, giảm tiểu cầu, phù phổi, co quắp bắp thịt, mê man và sấy thai hay tử vong


tài liệu dài quá hôm nay em chỉ viết đến đây thôi bửa khác sẽ viết tiếp về nguyên tắc sắp xếp bửa ăn và một số cái khác :D hi vọng tài liệu sẽ có ích cho mọng người


Have a good nice day