Như các bạn biết phần Writing của TOEFL iBT có 2 tasks, Integrated Task và Independent Task. Trong bài viết này, tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi nên học thế nào để đạt được điểm tuyệt đối trong phần Independent Writing Task? Trong phần này bạn thường gặp những câu hỏi điển hình như sau: - Do you agree or disagree with the following statement? . Use specific reasons and examples to support your answer. - Some people believe X. Other people believe Y. Which of these two positions do you prefer/agree with? Give reasons and specific details to support your answer. Rõ ràng là đây là câu hỏi khá quen thuộc trong các standardized tests: giống TWE (Test of Written English) của PBT (Paper Based TOEFL) và CBT (Computer Based TOEFL), essay của SAT, dạng issue essay của GRE và GMAT. Bạn cần phải viết một bài essay (a minimum of 300 words) trong 30 phút. Trong đó, bạn sẽ state your opinion về a controversial issue hoặc state your preference trong số 2 choices/options. Trong bài viết này tôi sẽ gợi ý với các bạn về phương pháp học ôn hiệu quả để đạt được điểm tuyệt đối trong phần Independent Writing Task thông qua việc đưa ra một ví dụ. Hy vọng rằng với cách giới thiệu trực quan sinh động như thế này các bạn sẽ hiểu bài viết của tôi tốt hơn. Question: In some countries, teenagers have jobs while they are still students. Do you think this is a good idea? Support your opinion by using specific reasons and details. Bước 1: understand the topic and the task: - Câu hỏi của bài essay đưa ra a controversial issue: Whether having a part-time job is a good idea for students or not. - Tasks các bạn cần phải làm: 1. State your position
2. Figure out reasons for your opinion - [ having a part-time job is necessary because having a part-time job helps students learn important skills] - 3. Develop supporting ideas Notes: Đây luôn là phần kém nhất đối với người Việt khi viết bài essay. Bài viết thường bị đánh giá là poorly-developed or poorly-supported. Trong ví dụ này, bạn nên brainstorm theo hướng đặt ra câu hỏi sau: việc đi làm thêm giúp students học được những kỹ năng nào? Câu trả lời gợi ý của tôi: communication skill, team work skill (a good team member), leadership (a good team leader), problem solving skill, time management skill... Tuy nhiên, không nên chỉ dừng ở mức độ descriptive mà cần phải analytical. Nói cách khác, bạn phải viết các supporting sentences trả lời câu hỏi: tại sao trong khi đi làm thêm students lại learn được những kỹ năng trên. Tương tự, khi đi làm thêm students có thể improve được những phẩm chất (qualities), nhân cách (personalities) nào? Gợi ý: conscientious, industrious (diligent), self-desciplined, methodical, frugal, active, responsible… Tất nhiên, nên nhớ không chỉ dừng ở mức độ miêu tả (desciptive) mà bạn cần viết các supporting sentences theo hướng phân tích, lập luận (analytical and critical). Phải nghĩ tiếp: tại sao trong môi trường làm việc students có thể improve được những qualities kể trên. Bước 2: brainstorming and making an outline Trong quá trình phân tích những tasks cần phải làm ở bước 1 tôi đã gợi ý với các bạn brainstorming cho câu hỏi writing mẫu ở trên. Kinh nghiệm giảng dạy của tôi cho thấy rằng các sinh viên thường phàn nàn là họ thiếu ideas khi viết essays. Nói cách khác, họ gặp khó khăn trong việc brainstorming. Vậy làm thế nào để nâng cao khả năng brainstorming của bạn? việc bạn có brainstorming tốt hay không là dựa trên your personal experiences and knowledge về topic của bài an independent essay (và cả 2 independent tasks của Speaking nữa). Câu trả lời đã rõ ràng là bạn cần phải đọc và thậm chí là nghe nhiều để enhance knowledge của bạn. Đọc những tài liệu gì và nên đọc như thế nào để acquire knowledge? Việc đọc những tài liệu đó, ngoài việc giúp bạn brainstorming tốt hơn, còn giúp bạn improve những skills nào cho TOEFL iBT? Để không làm các bạn mất tập trung vào những ý chính trong bài viết này, tôi sẽ trình bày vấn đề đó ở một dịp khác. Sau khi brainstorming, bạn cần phải organize ideas theo cấu trúc của bài essay. Nói cách khác, bạn make an outline. Điều này hàm ý là bạn cần phải hiểu cấu trúc hay organization của bài essay rồi đấy nhé (nếu chưa biết, bạn tham khảo bước 5). Dưới đây là outline gợi ý của tôi cho câu hỏi writing trong bài viết này. I. Introductory Paragraph. - General Statement (phần này không có trong outline) - Thesis Statement: In my opinion, having a part-time job is crucial because having a part-time job helps students acquire essential skills and improve their qualities. II. Body. (2-3 paragraphs) First of all, having a part-time job helps students learn important skills. (Topic sentence) - communication skill - team work skill - leadership - problem solving skill - time management skill More importantly, having a part-time job helps students ameliorate their personalities. (Topic sentence) - Conscientious - Methodical - Responsible - Frugal/thrifty - Self-disciplined III. Concluding Paragraph. In conclusion, I am convinced that having a part-time job is necessary because having a part-time job gives students a lot of benefits. Note: Do đây chỉ là outline chưa phải là final draft nên tôi đã cố ý không thay đổi nhiều về cách dùng vocabulary cũng như sentence structure. Tuy nhiên, trong bài viết essay của TOEFL iBT nói riêng và các standardized khác nói chung, paraphrasing (expressing the same ideas in different ways) và word variety luôn được đánh giá cao. Bước 3. Vocabulary building. Giống như các phần speaking, reading and listening của TOEFL iBT, vocabulary luôn đóng vai trò quan trọng. Solid vocabulary là một trong những chìa khóa dẫn đến thành công của kỹ năng Writing. Tôi sẽ thảo luận về cách học vocabulary sao cho hiệu quả ở một bài viết khác. Tuy nhiên, tôi muốn nhấn mạnh rằng những lỗi thông thường mà người viết essay thường gặp phải là word choice/collocation (dùng sai từ trong bối cảnh), word forms (dùng sai word form) hay lặp đi lặp một từ nhiều lần trong bài (word variety-synonyms/antonyms). Bước 4. Sentence Structure. Kiến thức về sentence structure rất quan trọng đối với kỹ năng Writing và Speaking. Đối với các sinh viên Việt Nam, so với các kỹ năng khác trong tiếng Anh (speaking, listening, reading, writing, vocabulary, pronunciation) thì kiến thức về grammar thường được đánh giá là tốt hơn một cách tương đối. Dễ hiểu thôi, vì ngay trong các chương trình học English ở các cấp phổ thông và đại học, kiến thức về grammar luôn luôn được chú trọng. Tuy nhiên, kiến thức về sentence structure, một phần quan trọng trong English grammar, lại ít được dạy ra đầu ra đũa. Hệ quả là, dù cho bạn có tốt về vocab, chia động từ tốt, chuyển từ câu chủ động sang bị động tốt, câu trực tiếp sang câu gián tiếp tốt, viết các câu điều kiện tốt, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc viết một sentence đúng cấu trúc. Thảo luận sâu về kiến thức sentence structure không nằm trong khuôn khổ của bài viết này. Dưới đây tôi chỉ minh họa cho các bạn thấy sentence structure quan trọng thế nào trong Writing (và Speaking nữa) thông qua một ví dụ đơn giản sau. Giả sử bạn có ideas sau: Giá xăng dầu tăng đột ngột. Xu hướng này có tác động không tốt tới nền kinh tế Việt Nam. Bỏ qua vấn đề về vocabulary, từ nhãn quan của sentence structure, bạn có thể diễn đạt 2 ý trên dưới các câu sau. 1. Gasoline price has increased abruptly. This trend adversely affects Vietnam economy. (S+V. S+V+O) Đây là 2 simple sentences. Cách diễn đạt này không hiệu quả vì 2 ý trong 2 câu này có mối quan hệ với nhau rất chặt về nghĩa, do đó, không nên viết thành 2 câu riêng biệt. Việc viết quá nhiều simple sentences như thế này là một lỗi rất nghiêm trọng trong writing (choppy sentence). 2. Abruptly increased gasoline price adversely affects Vietnam economy. Đây là một simple sentence. Cấu trúc: S+V+O. Chú ý, subject trong câu này là một noun phrase. 3. That gasoline price has increased abruptly adversely affects Vietnam economy. Đây là một complex sentence. Cấu trúc: S+V+O. Chú ý, subject trong câu này là một noun clause . 4. Gasoline price has increased abruptly, which adversely affects Vietnam economy. Hoặc là gasoline price has increased abruptly, adversely affecting Vietnam economy. Ghi nhớ là trong adjective clause, nếu relative pronoun đóng vài trò là subject của adjective clause đó thì chúng ta có thể giản lược (reduce) adjective clause thành reduced adjective clause. Đây là một complex sentence. Cấu trúc: S+V+O, adjective clause. Chú ý, đây là trường hợp đặc biệt, adjective clause bổ nghĩa cho cả independent clause ở trước. Các bạn nhận thấy là các câu trên khác nhau về cấu trúc câu nhưng giống hệt nhau về nghĩa. Trên đây chỉ là một ví dụ mang tính minh họa cho thấy tầm quan trọng của sentence structure trong writing và speaking. Sự hiểu biết về sentence structure đòi hỏi phải có sự hướng dẫn của một instructor giàu kinh nghiệm thông qua các bài giảng mang tính hệ thống. Bước 5 Hiểu biết về paragraph structure và essay structure. Cấu trúc điển hình của một bài essay: I. Introductory Paragraph General Statement Thesis Statement II. Body (from 2 to 3 paragraphs) Topic sentence Supporting sentences Concluding sentence (optional) III. Concluding Paragraph Paraphrasing the thesis statement or summarizing main points discussed in the Body Bài essay của bạn viết theo đúng cấu trúc trên sẽ được đánh giá là well-organized. Bạn viết tốt các câu supporting sentences hay phát triển đủ ý để giải thích cho main idea nằm trong câu topic sentence thì bài essay của bạn sẽ được đánh giá là well-developed. Ngoài ra, bài viết còn phải thỏa mãn yếu tố unity và coherence nữa. Bước 6. Practice makes perfect Sau khi làm tốt 5 bước trên, bạn cần phải practice, practice and practice. Nói cách khác, bạn cần phải luyện viết các essays dưới áp lực thời gian (tối đa là 30 phút). Kết luận: Trong số 4 phần của TOEFL iBT, kỹ năng Writing và Speaking được đánh giá là khó tự học hơn. Để làm tốt Reading, bạn chỉ cần có một nền tảng vocabulary tốt và một phương pháp làm bài reading tốt dưới áp lực thời gian. Để làm tốt Listening, bạn chỉ cần có vocabulary tốt, pronunciation tốt và note taking skill tốt. Tuy nhiên, đối với Writing (và cả Speaking) bạn còn cần nhiều hơn thế nữa. Trong Integrated Tasks của Writing và Speaking bạn phải biết phối hợp nhiều kỹ năng cùng một lúc. Ngoài ra, khi làm test trong các sách luyện thi TOEFL iBT, bạn sẽ biết luôn kết quả, thậm chí là cả explainations của Reading và Listening. Còn Writing và Speaking, bạn sẽ không có đủ knowledge, experiences, thậm chí là mức độ khách quan để đánh giá kết quả của mình. Cho nên lời khuyên của tôi là nếu có điều kiện bạn nên tham gia một lớp học luyện TOEFL iBT của một giáo viên giàu kinh nghiệm về đề thi này (giải pháp tốt thứ nhất). Nếu không, bạn nên tham gia vào các nhóm tự học (như của US GUIDE chẳng hạn) (giải pháp tốt thứ nhì) Chúc các bạn thành công! Nguyễn Hải Hà 0912108989 Nghaiha77@yahoo.com
Trong bài viết này tôi sẽ thảo luận và đánh giá về các cách thức học vocabulary dựa trên kinh nghiệm giảng dạy hơn 12 năm qua của tôi về TOEFL và các standardized tests khác.
Phương pháp 1: Word lists
Rõ ràng khi học ôn một trong những kỳ thi TOEFL, IELTS, SAT, GRE và GMAT, bạn muốn biết những từ vựng nào thường được kiểm tra trong kỳ thi đó, và nên học khoảng bao nhiêu từ mới thì đủ. Bạn không muốn học từ vựng theo một cách randomly bằng việc dùng từ điển và chọn ngẫu nhiên các từ ra học mà muốn tập trung chỉ vào những từ vựng cần thiết cho kỳ thi đó. Các sách luyện thi TOEFL, IELTS, SAT, GRE và GMAT thường đưa ra các word lists. Các từ trong Word Lists là những từ essential nhất và có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong kỳ thi. Đối với TOEFL iBT và IELTS bạn nên học essential academic word lists (khoảng hơn 600 words). Đối với GRE và SAT, bạn học khoảng 3500 words (50 word lists trong Barron).
Bạn nên dùng Flash Cards để học từ vựng trong word lists. Một bên của flash card các bạn ghi từ mới cần phải học, phiên âm, và các word forms của từ đó. Mặt bên kia của flash card, bạn ghi definition hoặc ít nhất 1 synonym, 1 example mà trong đó từ mới bạn đang học là key word.
Ưu điểm của cách học từ theo word list:
- Trọng tâm. Giúp bạn tập trung vào học những từ vựng có tần suất xuất hiện cao trong kỳ thi.
- Tiện lợi. Học từ mới theo flash card giúp bạn learn new word anywhere, anytime. Phù hợp với những bạn vừa phải ôn thi TOEFL, SAT, GRE và GMAT vừa phải đi làm hay đi học.
Hạn chế của cách học từ theo word list:
- Khó nhớ từ do thiếu context.
- Đối với Listening và Reading thì không có vấn đề gì. Bạn chỉ cần biết nghĩa của từ đó là ổn. Tuy nhiên, đối với Writing và Speaking, học theo cách này bạn sẽ dễ mắc phải lỗi về word choice (dùng sai từ trong bối cảnh).
Phương pháp 2: Word Fomation
Học prefix, root, suffix. Rất nhiều từ vựng trong English, đặc biệt là các academic words, có cùng roots, prefix và suffix, bắt nguồn từ các languages khác như Latin hay Greek. Việc ghi nhớ roots, prefix và suffix sẽ giúp bạn nhớ từ mới tốt hơn, và đặc biệt là đoán nghĩa của từ mới (khi làm bài Reading) tốt hơn.
Ví dụ, các từ sau đều có chung root “archy”
Hierarchy (a system for organizing people according to their status in a society, organization, or other group)
Patriarchy (a society, system, or organization in which men have all or most of the power and influence)
Matriarchy (a family, community, or society that is ruled by women, especially one in which women also own and control property)
Monarchy (a type of government in which a country is ruled by a king or queen)
Oligarchy (a country governed by a small group of people)
Diarchy (is a form of government in which two individuals, the diarchs, are the heads of state)
Nhìn vào definition của các từ trên các bạn nhận thấy nghĩa của chúng đều liên quan “to rule” hay “to have authority”. Giả sử khi đọc 1 reading passage bạn gặp một từ mới “anarchy”, nếu bạn biết prefix a-, an- (not, without) và root -archy (ruling), bạn sẽ đoán được nghĩa của từ anarchy. Anarchy is a situation in which people are behaving in a way that ignores normal rules and laws, and are unable to be controlled.
Bạn dễ dàng có được hầu hết các prefix, root/stem hay suffix phổ biến trong English từ các sách dạy vocabulary, sách luyện SAT, GRE và GMAT, hay đơn giản chỉ cần google.
Phương pháp 3: Vocabulary and Reading.
Như tôi đã giới thiệu ở phần trên, học từ theo Word Lists có ưu điểm là giúp bạn học nhanh những từ vựng cần thiết cho một kỳ thi. Cách học này rất phù hợp với những bạn còn ít thời gian ôn thi, hay có nền tảng vocabulary quá yếu. Tuy nhiên, điều hạn chế là học từ vựng theo cách này bạn cảm thấy rất nhàm chán, khó nhớ vì thiếu bối cảnh, và đặc biệt, đối với những kỳ thi đánh giá kỹ năng Writing và Speaking, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc diễn đạt đúng những từ này trong câu và rất dễ mắc phải lỗi về word choice. Cách học từ theo word lists phù hợp hơn với những bạn thi SAT, GRE và GMAT, mà trong đó bạn phải học một lượng từ vựng lớn (tối thiểu 3500 words). Dù có những hạn chế này, tôi vẫn khuyên các bạn rằng học word lists là cần thiết, đặc biệt đối với những bạn quá kém về vocab.
Tiếp theo tôi sẽ giới thiệu một cách học vocab mà theo đánh giá của tôi là hiệu quả nhất (Vocabulary and Reading).
Trước hết, bạn cần phải có một bài báo (article) in English. The article này nên có chiều dài khoảng 1-2 trang A4 (tương tự như reading passage hay listening passage của TOEFL iBT). Topics của các articles phải mang tính học thuật (academic), và được viết theo cách analytical và critical. Tôi gợi ý trang sau: www.aldaily.com . Trong website này ngoài những articles mà các professors ở Mỹ lựa chọn từ các nguồn dựa trên interests của họ, thì bạn vẫn có thể tiếp cận tới các newspapers và magazines uy tín trên thế giới như New York Times, Financial Times, Washington Post, The Economist, American Scientist…
Tiếp đến, bạn nên làm những bước sau theo gợi ý của tôi.
Bước 1. Bạn đọc lướt (scan or skim) toàn bộ the article để tìm ra những thông tin sau: main idea, organization (chronological order, causes and effects, problem/solution, compare and contrast…) và main purpose (why does the author write this article?). Trong quá trình scan hay skim the article, bạn sẽ gặp các từ mới. Bạn hãy dùng bút để underline hoặc highlight những new words đó. Nên nhớ là bạn không được dùng dictionary để look up các new words đó ngay đâu nhé. Nếu trong quá trình scan, cứ gặp new word nào bạn cũng dừng lại để tra từ thì chắc chắn bạn sẽ bị distracted và không thể hiểu được general information (main idea, organization and purpose) của the article đâu.
Bước 2. Bạn read carefully từng paragraph, và hãy đoán nghĩa các từ mới mà đã highlight. Nên nhớ là bạn sẽ make an educated guess chứ không phải make a blind guess nhé. Make an educated guess có nghĩa là bạn dựa vào contextual clues (những known words biết trong câu, kiến thức về sentence structure) và dựa vào kiến thức của bạn về prefix, root và suffix. Kết quả đoán nghĩa của bạn không nhất thiết phải là definition chính xác của từ mới đó như trong dictionary, mà có thể là một synonym của từ đó.
Những yếu tố nào sẽ quyết định khả năng đoán từ mới của bạn trong bối cảnh?
Yếu tố khách quan:
Từ mới mà bạn đoán nghĩa phải là key word trong sentence. Ví dụ: to save their lives, the sailors had to abandon the sinking ship.
Từ “abandon” ở đây là key word, dù không biết “abandon” là gì bạn vẫn đoán được nghĩa của nó dựa vào những words khác trong câu (contextual clue).
Yếu tố chủ quan:
- Dựa vào vốn từ vựng của bạn. Bạn càng biết nhiều từ trong câu, khả năng đoán từ mới trong câu đó của bạn càng cao. Chính vì điều này mà tôi đã gợi ý với các bạn ở trên rằng cách học từ mới theo word list là cần thiết, đặc biệt đối với những bạn có nền tảng vocabulary cực thấp.
- Dựa vào kiến thức của bạn về sentence structure (tôi sẽ giải thích thêm thông qua ví dụ ở dưới).
Để dễ hiểu hơn, tôi sẽ đưa ra 1 ví dụ minh họa:
Giả sử, tôi trích dẫn một sentence trong bài article của bạn:
Some economists fear that any plans to help the poor are just fanciful solutions that will never work out.
Giả định bạn biết tất cả các từ trong câu trên, ngoại trừ từ “fanciful” và bạn tốt về kiến thức sentence structure.
Cấu trúc câu trên được diễn đạt như sau: Subject + Verb + Object (noun clause) + Adjective Clause.
Trong câu này, mệnh đề tính từ “that will never work out” bổ nghĩa cho danh từ đứng ở trước “fanciful solutions”
Bây giờ tôi lại giả định câu tôi trích dẫn ở trên chỉ còn là: Some economists fear that any plans to help the poor are just fanciful solutions. Trong câu này bạn chỉ có thể đoán từ fanciful có nghĩa mang tính negative dựa trên từ “fear” trong câu. Tuy nhiên, bạn thiếu contextual clues để đoán được nghĩa của từ “fanciful”.
Trong câu đầy đủ: Some economists fear that any plans to help the poor are just fanciful solutions that will never work out, bạn dựa vào mệnh đề tính từ “that will never work out” để đoán được rằng fanciful solutions are the solution that does not work or come true. Bạn sẽ thấy từ fanciful trong câu này đồng nghĩa với những từ bạn đã biết (ví dụ: imaginary, unreal, unrealistic, ineffective, impractical, unsuccessful…)
Bước 3. Dùng English-English dictionary để kiểm tra lại tất cả các từ các bạn đã đoán nghĩa, và ghi lại các từ mới vào flash cards (cách ghi từ vào flash card như thế nào đã được tôi đề cập ở trên.
Những ưu điểm của phương pháp học từ theo cách Vocabulary and Reading:
1. Nhớ từ mới tốt hơn
2. Hiểu được những từ mới đã học nên dùng thế nào trong bối cảnh (do đó tránh mắc phải lỗi về word choice trong Writing và Speaking)
3. Ôn lại những từ đã học từ word lists
4. Nâng cao kỹ năng Reading. Việc scan để tìm ra main idea, organization và purpose là một kỹ năng rất quan trọng trong TOEFL iBT Reading (giúp trả lời tốt 2 loại câu hỏi Prose Summary và Fill in the Table). Hơn nữa, thành thạo khả năng đoán từ mới trong bối cảnh giúp bạn trả lời loại câu hỏi xuất hiện nhiều nhất trong Reading là Vocabulary Question
5. Nâng cao kỹ năng Writing và Speaking. Ngoài việc giúp bạn nhớ từ vựng tốt hơn, biết cách dùng từ đúng trong bối cảnh, phương pháp Vocabulary and Reading còn giúp bạn thành thạo kiến thức sentence structure và giúp bạn acquire academic knowledge để brainstorm tốt hơn trong Writing và Speaking.
Tôi không nhận thấy bất một kỳ nhược điểm nào của phương pháp học từ vựng này. Tuy nhiên, tôi phải thừa nhận rằng phương pháp học này là một thách thức lớn đối với các bạn. Bạn phải thật chăm chỉ, kiên trì và kỷ luật. Nên nhớ rằng các standardized tests như TOEFL iBT, IELTS, SAT, GRE và GMAT đánh giá không chỉ kiến thức và kỹ năng Tiếng Anh của bạn mà còn thách thức ý chí của bạn nữa. Mỗi khi cảm thấy nản, bạn hãy nghĩ đến cơ hội được admission và scholarship vào một trường ĐH hàng đầu của Mỹ, bạn sẽ tìm thấy được động lực để phấn đấu.
Chúc các bạn luôn tự tin vào bản thân mình!
Chúc các bạn luôn kiên định và kỷ luật để đạt bằng được mục tiêu của mình!
Luyện TOEFL iBT, TOEFL ITP, Academic Writing
P.104, B5, Tập thể Trung Tự, Ngõ 46C Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 0912108989
Email: nghaiha77@yahoo.com