images
Thịnh hành
Cộng đồng
Webtretho Awards 2025
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
Chia sẻ phương pháp học TOEFL iBT hiệu quả của...
Các bạn thân mến,
Trong bài viết này tôi sẽ thảo luận và đánh giá về các cách thức học vocabulary dựa trên kinh nghiệm giảng dạy hơn 12 năm qua của tôi về TOEFL và các standardized tests khác.
Phương pháp 1: Word lists
Rõ ràng khi học ôn một trong những kỳ thi TOEFL, IELTS, SAT, GRE và GMAT, bạn muốn biết những từ vựng nào thường được kiểm tra trong kỳ thi đó, và nên học khoảng bao nhiêu từ mới thì đủ. Bạn không muốn học từ vựng theo một cách randomly bằng việc dùng từ điển và chọn ngẫu nhiên các từ ra học mà muốn tập trung chỉ vào những từ vựng cần thiết cho kỳ thi đó. Các sách luyện thi TOEFL, IELTS, SAT, GRE và GMAT thường đưa ra các word lists. Các từ trong Word Lists là những từ essential nhất và có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong kỳ thi. Đối với TOEFL iBT và IELTS bạn nên học essential academic word lists (khoảng hơn 600 words). Đối với GRE và SAT, bạn học khoảng 3500 words (50 word lists trong Barron).
Bạn nên dùng Flash Cards để học từ vựng trong word lists. Một bên của flash card các bạn ghi từ mới cần phải học, phiên âm, và các word forms của từ đó. Mặt bên kia của flash card, bạn ghi definition hoặc ít nhất 1 synonym, 1 example mà trong đó từ mới bạn đang học là key word.
Ưu điểm của cách học từ theo word list:
- Trọng tâm. Giúp bạn tập trung vào học những từ vựng có tần suất xuất hiện cao trong kỳ thi.
- Tiện lợi. Học từ mới theo flash card giúp bạn learn new word anywhere, anytime. Phù hợp với những bạn vừa phải ôn thi TOEFL, SAT, GRE và GMAT vừa phải đi làm hay đi học.
Hạn chế của cách học từ theo word list:
- Khó nhớ từ do thiếu context.
- Đối với Listening và Reading thì không có vấn đề gì. Bạn chỉ cần biết nghĩa của từ đó là ổn. Tuy nhiên, đối với Writing và Speaking, học theo cách này bạn sẽ dễ mắc phải lỗi về word choice (dùng sai từ trong bối cảnh).
Phương pháp 2: Word Fomation
Học prefix, root, suffix. Rất nhiều từ vựng trong English, đặc biệt là các academic words, có cùng roots, prefix và suffix, bắt nguồn từ các languages khác như Latin hay Greek. Việc ghi nhớ roots, prefix và suffix sẽ giúp bạn nhớ từ mới tốt hơn, và đặc biệt là đoán nghĩa của từ mới (khi làm bài Reading) tốt hơn.
Ví dụ, các từ sau đều có chung root “archy”
Hierarchy (a system for organizing people according to their status in a society, organization, or other group)
Patriarchy (a society, system, or organization in which men have all or most of the power and influence)
Matriarchy
(a family, community, or society that is ruled by women, especially one in which women also own and control property)
Monarchy (a type of government in which a country is ruled by a king or queen)
Oligarchy (a country governed by a small group of people)
Diarchy (is a form of government in which two individuals, the diarchs, are the heads of state)
Nhìn vào definition của các từ trên các bạn nhận thấy nghĩa của chúng đều liên quan “to rule” hay “to have authority”. Giả sử khi đọc 1 reading passage bạn gặp một từ mới “anarchy”, nếu bạn biết prefix a-, an- (not, without) và root -archy (ruling), bạn sẽ đoán được nghĩa của từ anarchy. Anarchy is a situation in which people are behaving in a way that ignores normal rules and laws, and are unable to be controlled.
Bạn dễ dàng có được hầu hết các prefix, root/stem hay suffix phổ biến trong English từ các sách dạy vocabulary, sách luyện SAT, GRE và GMAT, hay đơn giản chỉ cần google.
Phương pháp 3: Vocabulary and Reading.
Như tôi đã giới thiệu ở phần trên, học từ theo Word Lists có ưu điểm là giúp bạn học nhanh những từ vựng cần thiết cho một kỳ thi. Cách học này rất phù hợp với những bạn còn ít thời gian ôn thi, hay có nền tảng vocabulary quá yếu. Tuy nhiên, điều hạn chế là học từ vựng theo cách này bạn cảm thấy rất nhàm chán, khó nhớ vì thiếu bối cảnh, và đặc biệt, đối với những kỳ thi đánh giá kỹ năng Writing và Speaking, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc diễn đạt đúng những từ này trong câu và rất dễ mắc phải lỗi về word choice. Cách học từ theo word lists phù hợp hơn với những bạn thi SAT, GRE và GMAT, mà trong đó bạn phải học một lượng từ vựng lớn (tối thiểu 3500 words). Dù có những hạn chế này, tôi vẫn khuyên các bạn rằng học word lists là cần thiết, đặc biệt đối với những bạn quá kém về vocab.
Tiếp theo tôi sẽ giới thiệu một cách học vocab mà theo đánh giá của tôi là hiệu quả nhất (Vocabulary and Reading).
Trước hết, bạn cần phải có một bài báo (article) in English. The article này nên có chiều dài khoảng 1-2 trang A4 (tương tự như reading passage hay listening passage của TOEFL iBT). Topics của các articles phải mang tính học thuật (academic), và được viết theo cách analytical và critical. Tôi gợi ý trang sau:
www.aldaily.com . Trong website này ngoài những articles mà các professors ở Mỹ lựa chọn từ các nguồn dựa trên interests của họ, thì bạn vẫn có thể tiếp cận tới các newspapers và magazines uy tín trên thế giới như New York Times, Financial Times, Washington Post, The Economist, American Scientist…
Tiếp đến, bạn nên làm những bước sau theo gợi ý của tôi.
Bước 1. Bạn đọc lướt (scan or skim) toàn bộ the article để tìm ra những thông tin sau: main idea, organization (chronological order, causes and effects, problem/solution, compare and contrast…) và main purpose (why does the author write this article?). Trong quá trình scan hay skim the article, bạn sẽ gặp các từ mới. Bạn hãy dùng bút để underline hoặc highlight những new words đó. Nên nhớ là bạn không được dùng dictionary để look up các new words đó ngay đâu nhé. Nếu trong quá trình scan, cứ gặp new word nào bạn cũng dừng lại để tra từ thì chắc chắn bạn sẽ bị distracted và không thể hiểu được general information (main idea, organization and purpose) của the article đâu.
Bước 2. Bạn read carefully từng paragraph, và hãy đoán nghĩa các từ mới mà đã highlight. Nên nhớ là bạn sẽ make an educated guess chứ không phải make a blind guess nhé. Make an educated guess có nghĩa là bạn dựa vào contextual clues (những known words biết trong câu, kiến thức về sentence structure) và dựa vào kiến thức của bạn về prefix, root và suffix. Kết quả đoán nghĩa của bạn không nhất thiết phải là definition chính xác của từ mới đó như trong dictionary, mà có thể là một synonym của từ đó.
Những yếu tố nào sẽ quyết định khả năng đoán từ mới của bạn trong bối cảnh?
Yếu tố khách quan:
Từ mới mà bạn đoán nghĩa phải là key word trong sentence. Ví dụ: to save their lives, the sailors had to abandon the sinking ship.
Từ “abandon” ở đây là key word, dù không biết “abandon” là gì bạn vẫn đoán được nghĩa của nó dựa vào những words khác trong câu (contextual clue).
Yếu tố chủ quan:
- Dựa vào vốn từ vựng của bạn. Bạn càng biết nhiều từ trong câu, khả năng đoán từ mới trong câu đó của bạn càng cao. Chính vì điều này mà tôi đã gợi ý với các bạn ở trên rằng cách học từ mới theo word list là cần thiết, đặc biệt đối với những bạn có nền tảng vocabulary cực thấp.
- Dựa vào kiến thức của bạn về sentence structure (tôi sẽ giải thích thêm thông qua ví dụ ở dưới).
Để dễ hiểu hơn, tôi sẽ đưa ra 1 ví dụ minh họa:
Giả sử, tôi trích dẫn một sentence trong bài article của bạn:
Some economists fear that any plans to help the poor are just fanciful solutions that will never work out.
Giả định bạn biết tất cả các từ trong câu trên, ngoại trừ từ “fanciful” và bạn tốt về kiến thức sentence structure.
Cấu trúc câu trên được diễn đạt như sau: Subject + Verb + Object (noun clause) + Adjective Clause.
Trong câu này, mệnh đề tính từ “that will never work out” bổ nghĩa cho danh từ đứng ở trước “fanciful solutions”
Bây giờ tôi lại giả định câu tôi trích dẫn ở trên chỉ còn là: Some economists fear that any plans to help the poor are just fanciful solutions. Trong câu này bạn chỉ có thể đoán từ fanciful có nghĩa mang tính negative dựa trên từ “fear” trong câu. Tuy nhiên, bạn thiếu contextual clues để đoán được nghĩa của từ “fanciful”.
Trong câu đầy đủ: Some economists fear that any plans to help the poor are just fanciful solutions that will never work out, bạn dựa vào mệnh đề tính từ “that will never work out” để đoán được rằng fanciful solutions are the solution that does not work or come true. Bạn sẽ thấy từ fanciful trong câu này đồng nghĩa với những từ bạn đã biết (ví dụ: imaginary, unreal, unrealistic, ineffective, impractical, unsuccessful…)

Bước 3
. Dùng English-English dictionary để kiểm tra lại tất cả các từ các bạn đã đoán nghĩa, và ghi lại các từ mới vào flash cards (cách ghi từ vào flash card như thế nào đã được tôi đề cập ở trên.
Những ưu điểm của phương pháp học từ theo cách Vocabulary and Reading:
1. Nhớ từ mới tốt hơn
2. Hiểu được những từ mới đã học nên dùng thế nào trong bối cảnh (do đó tránh mắc phải lỗi về word choice trong Writing và Speaking)
3. Ôn lại những từ đã học từ word lists
4. Nâng cao kỹ năng Reading. Việc scan để tìm ra main idea, organization và purpose là một kỹ năng rất quan trọng trong TOEFL iBT Reading (giúp trả lời tốt 2 loại câu hỏi Prose Summary và Fill in the Table). Hơn nữa, thành thạo khả năng đoán từ mới trong bối cảnh giúp bạn trả lời loại câu hỏi xuất hiện nhiều nhất trong Reading là Vocabulary Question
5. Nâng cao kỹ năng Writing và Speaking. Ngoài việc giúp bạn nhớ từ vựng tốt hơn, biết cách dùng từ đúng trong bối cảnh, phương pháp Vocabulary and Reading còn giúp bạn thành thạo kiến thức sentence structure và giúp bạn acquire academic knowledge để brainstorm tốt hơn trong Writing và Speaking.
Tôi không nhận thấy bất một kỳ nhược điểm nào của phương pháp học từ vựng này. Tuy nhiên, tôi phải thừa nhận rằng phương pháp học này là một thách thức lớn đối với các bạn. Bạn phải thật chăm chỉ, kiên trì và kỷ luật. Nên nhớ rằng các standardized tests như TOEFL iBT, IELTS, SAT, GRE và GMAT đánh giá không chỉ kiến thức và kỹ năng Tiếng Anh của bạn mà còn thách thức ý chí của bạn nữa. Mỗi khi cảm thấy nản, bạn hãy nghĩ đến cơ hội được admission và scholarship vào một trường ĐH hàng đầu của Mỹ, bạn sẽ tìm thấy được động lực để phấn đấu.
Chúc các bạn luôn tự tin vào bản thân mình!
Chúc các bạn luôn kiên định và kỷ luật để đạt bằng được mục tiêu của mình!
Mr.Ha
Luyện TOEFL iBT, TOEFL ITP, Academic Writing
P.104, B5, Tập thể Trung Tự, Ngõ 46C Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 0912108989
Email: nghaiha77@yahoo.com
05:24 CH 26/04/2012
Học Tiếng Anh cùng Thầy Hà
Personalities/Characteristics/Qualities

Các bạn thân mến,
"Personalities/Characteristics/Qualities" là chủ đề rất phổ biến trong phần Writing (Independent Task) và Speaking (Task 1 & Task 2) của TOEFL iBT. Do vậy, học thuộc từ vựng về chủ đề này giúp bạn chuẩn bị tốt hơn cho phần Writing và Speaking của TOEFL iBT. Trong chương trình dạy của tôi, tôi giới thiệu 20 chủ đề từ vựng quan trọng (khoảng 1500 từ có tần suất xuất hiện cao trong cả 4 phần Reading, Listening, Speaking và Writing), trong đó có khoảng 130 từ về "Personalities/Characteristics/Qualities". Để nhớ được từ vựng về chủ đề này, bạn nên liên hệ những từ về personalities vừa học với nhân cách/tính cách/phẩm chất của bản thân mình hay với nhân cách của người nào đó mà bạn biết. Ngoài ra, để nhớ từ mới tốt hơn và tránh mắc phải lỗi về word choice (sử dụng sai từ trong bối cảnh) trong Writing và Speaking, bạn cũng nên phân loại những từ vựng về chủ đề này theo connotation (positive personality/negative personality), hay synonyms/antonyms. Ví dụ, những từ sau đều related to money nhưng được sử dụng khác nhau ở các bối cảnh khác nhau trong Writing và Speaking:
1. Generous
2. Stingy, tight-fisted, miserly
3. Frugal, thrifty, economical
4. Extravagant
Cuối cùng, do mục đích của học vocabulary là để giúp các bạn read, listen, speak và write tốt hơn, bạn nên tìm những bài đọc (reading passages), bài nghe (conversations/lectures) về chủ đề "Personalities" (từ các sách luyện thi TOEFL iBT) và viết các bài essays trả lời những câu hỏi tôi trích dẫn ở dưới để củng cố từ vựng về chủ đề này nhé.
Thưa các bạn, khi đưa bài lên diễn đàn để chia sẻ như thế này tôi chỉ có thể giới thiệu những chủ đề từ vựng và những phrases quan trọng, giúp các bạn chuẩn bị cho 4 kỹ năng của TOEFL iBT tốt hơn. Do giới hạn về thời gian, tôi không thể giải thích một cách tỉ mỉ và hướng dẫn cách sử dụng những từ mới này vào Writing và Speaking như cách tôi giảng bài trên lớp được.
Tôi trích dẫn một phần trong số 130 từ mới về chủ đề Personalities trong chương trình của tôi cho các bạn tham khảo nhé:
1. Adventurous: always ready to try different and exciting things, even if they are dangerous.
2. Aggressive: someone who is aggressive behaves in an angry way and seems to want to fight or argue.
3. Artistic: good at painting and drawing, and at making and designing things using your skill and imagination.
4. Calm: not getting angry or upset, even in a difficult situation.
5. Cheerful: always happy, smiling, and friendly.
6. Conceited: too confident about your own abilities and achievements, in a way that annoys people.
7. Critical: someone who is critical always say negative things about other people’s work and the things they do and say.
8. Cruel: deliberately trying to hurt or upset people and not caring if this make them unhappy.
9. Energetic: very active and able to work hard and do a lot of things without getting tired.
10. Fussy: someone who is fussy is difficult to please because they only like few things and will only accept exactly what they want.
11. Indecisive: someone who is indecisive is not good at making decisions and keep changing their mind about what they want to do.
12. Insensitive: not realizing that some of the things you say or do are likely to upset or offend people.
13. Loyal: always ready to support or help your friends, family, etc especially when other people criticize or oppose them.
14. Materialistic: thinking that money and possessions are more important than anything else.
15. Moody: often getting angry or annoyed, even though there seems to be no reason to feel like this.
16. Optimistic: someone who is optimistic always expects good things, and believes that they will eventually get what they want.
17. Organized: good at organizing your life and making plans, so you are always well prepared for the things you have to do
18. Passionate: someone who is passionate has strong sexual and romantic feelings.
19. Pessimistic: someone who is pessimistic always expects bad things to happen, and thinks that if anything can go wrong, it will go wrong.
20. Reckless: behaving in an irresponsible and dangerous way, not caring whether you harm yourself or other people.
21. Romantic: someone who is romantic treats the person they love as someone very special, for example by buying them presents and giving them flowers.
22. Self-confident: someone who is self confident is very confident about their abilities, and is not shy or nervous in social situation.
23. Sensible: always behaving in a responsible way, making good decisions, and not doing anything stupid or risky.
24. Sociable: someone who is social is friendly and enjoys with other people and meeting new people.
25. Sympathetic: ready to try to understand people’s problems, and to help them if you can.
26. Vain: very proud of yourself, especially because you think that you look very attractive and beautiful.
27. Witty:
someone who is witty always say clever and amusing things
Writing and Speaking Topics (Personalities/Qualities/Characteristics)

1 . Neighbors are the people who live near us. In your opinion, what are the qualities of a good neighbor? Use specific details and examples in your answer.
2. What are some important qualities of a good supervisor (boss)? Use specific details and examples to explain why these qualities are important.
3. What are the important qualities of a good son or daughter? Have these qualities changed or remained the same over time in your culture? Use specific reasons and examples to support your answer.
4. What do you want most in a friend — someone who is intelligent, or someone who has a sense of humor, or someone who is reliable? Which one of these characteristics is most important to you? Use reasons and specific examples to explain your choice.
5. Many students have to live with roommates while going to school or university. What are some of the important qualities of a good roommate? Use specific reasons and examples to explain why these qualities are important.
6. In your opinion, what is the most important characteristic (for example, honesty, intelligence, a sense of humor) that a person can have to be successful in life? Use specific reasons and examples from your experience to explain your answer. When you write your answer, you are not limited to the examples listed in the question.
7. What are some of the qualities of a good parent? Use specific details and examples to explain your answer.
Mr.Ha
Tel: 0912108989
Email:nghaiha77@yahoo.com
Luyện TOEFL iBT, TOEFL ITP & Academic Writing
06:32 CH 25/04/2012
Học Tiếng Anh cùng Thầy Hà
Writing and Speaking about disadvantages

1. Disadvantage: a bad feature that something has, which makes it less good, less useful etc than other things:
• The main disadvantage of this book is its price.
• These vaccines have two serious disadvantages. Firstly, they are not 100% effective, and secondly, they are expensive to make.
• A major disadvantage of using large quantities of chemicals is that they quickly get absorbed into soil.
2. Drawback: a disadvantage which makes you think that something is not so good, even though it has other advantages:
• The major drawback of this method is that it can be very time-consuming.
• Aluminum is very light and also very strong. Its main drawback is that it cools down very rapidly.
• Summer in the Scottish islands can be beautiful. The only drawback is the weather, which can be very changeable.
3. Downside: the disadvantage of a situation that in most other ways seems good or enjoyable:
• The downside of running your own business is that you are responsible if anything goes wrong.
• Everyone wants to be rich and famous, but it does have its downside.
• Most comfort eaters enjoy what they eat, but the downside is that they soon start to put on weight.
4. Bad point: a bad feature that something has:
• There are good points and bad points about single sex schools.
• For all its bad points, and there are many, it is still the best software system of its kind available.
Thầy Hà
Tel: 0912108989
Email:
nghaiha77@yahoo.com
Luyện: TOEFL iBT, TOEFL ITP & Academic Writing
05:43 CH 24/04/2012
Học Tiếng Anh cùng Thầy Hà
Các bạn lưu ý là chủ đề về "advantages" rất phổ biến trong các phần Reading, Listening, Speaking và Writing của TOEFL iBT và IELTS. Trong bài viết trên, những từ in đậm chính những key words mà các bạn nên sử dụng khi viết và nói về "advantages". Dưới đây là một số questions bạn có thể gặp trong Writing và Speaking. Bạn hãy sử dụng những gợi ý của tôi ở bài viết trên để luyện tập nhé.
Question #1: Some people believe that the best way of learning about life is by listening to the advice of family and friends. Others believe that the best way of learning about life is through personal experience. Compare the advantages of these two different ways of learning about life. Which do you think is preferable? Use specific examples to support your preference.
Question #2: Students at universities often have a choice of place to live. They may choose to live in university dormitories, or they may choose to live in apartments in the community. Compare the advantages of living in university housing with the advantages of living in apartment in the community. Where would you prefer to live? Give reasons for your preference.

Question #3: Some people choose friends who are different from themselves. Others choose friends who are similar to themselves. Compare the advantages of having friends who are different from you with the advantages of having friends who are similar to you. Which kind of friend do you prefer for yourself? Why?
Thầy Hà
Luyện TOEFL iBT, TOEFL ITP, Academic Writing
Tel: 0912108989
Email:
nghaiha77@yahoo.com
12:11 CH 19/04/2012
Học Tiếng Anh cùng Thầy Hà
Writing and Speaking about advantages:

1. Advantage a good feature that something has, which makes it better, more useful etc than other things:
• The great advantage of digital cameras is that there is no film to process.
• The advantage of using a specialist firm is that the people who work there have years of experience.
• One of the big advantages of this type of engine is that it is smaller and lighter than a conventional petrol engine.
• The university has the advantage of being one of the oldest and best respected in the country.
• The movement of the sea is predictable. This gives wave power a distinct advantage over (=an obvious advantage compared to) wind power.
• Despite a few problems with the design, the car's advantages clearly outweigh its disadvantages. (=the problems are not enough to stop it being a good car)
2. Benefit a feature of something that has a good effect on people's lives:
• Regular exercise has many benefits, including reducing the risk of heart disease.
• Modern technology has brought great benefits to mankind.
• There has been a great deal of research into the potential benefits of using genetically modified crops.
3. Merit a good feature that something has, which you consider when you are deciding whether it is the best choice:
• The committee will consider the merits of the proposals.
• In her book, she discusses the relative merits of the two political systems. (=she compares the features that they have)
• The merits and demerits of (=the good and bad features of) alternative funding systems were widely discussed in the newspapers.
• The chairman saw no great merit in this suggestion. (=he did not think that it was a good idea)
4. Good point a good feature that something has:
• One of the good points about the car is that it is easy to drive.
• Each system has its good and bad points.
5. Plus point a good feature that something has:
• The small but powerful battery is another of the camera's many plus points.
• The estate agent's leaflet said a major plus point was the recently modernized kitchen.
6. The good/great/best thing about used when mentioning a good feature of something:
• The great thing about living in a city is that you can go shopping at almost any hour of the day or night.
• Her wicked sense of humor was the best thing about her.
• The good thing about cycling is that you don't have to worry about getting stuck in a traffic jam.
Note: The good/great/best thing about is rather informal. Don't use it in formal essays.
7. The beauty of something is that used when you want to emphasize that something has a very good or useful feature:
• The beauty of the design is that it is so simple.
10:31 SA 19/04/2012
Chia sẻ phương pháp học TOEFL iBT hiệu quả của...
Vocabulary là một trong những building skill rất quan trọng trong kỳ thi TOEFL iBT (cũng như TOEIC, IELTS, SAT, GRE và GMAT). Như các bạn biết TOEFL iBT đánh giá 4 kỹ năng: Reading, Listening, Speaking và Writing và không có phần nào kiểm tra kỹ năng vocabulary một cách độc lập. Tuy nhiên, để làm tốt cả 4 phần trên của TOEFL iBT, bạn phải có nền tảng vocabulary thật vẵng chắc. Những yếu tố nào giúp bạn có solid vocabulary? Câu trả lời là chăm chỉ, quyết tâm, kiên trì, kỷ luật và đặc biệt phải có phương pháp học vocabulary thật hiệu quả.
Trong bài viết này và những bài viết tiếp theo, tôi sẽ thảo luận và đánh giá về các cách thức học vocabulary dựa trên kinh nghiệm giảng dạy hơn 12 năm qua của tôi về TOEFL và các standardized tests khác. Ngoài ra, tôi cũng sẽ đề cập đến sự khác biệt giữa việc học vocab cho TOEFL iBT và học vocab cho SAT, GRE và GMAT.
Những yêu cầu khi học Vocabulary cho TOEFL iBT
1. Nên học new word thông qua việc hiểu definition hoặc nhớ ít nhất một synonym của new word đó. Không nên học new word thông qua nghĩa Tiếng Việt.
Trong những standardized tests mà kiểm tra kỹ năng speaking và writing, thì việc học từ theo cách này là cần thiết. Nên nhớ rằng khi bạn speak hay write, bạn sẽ express ideas in your mind either in writing or in speaking chứ không phải bạn translate Vietnamese into English. Việc nhớ các từ mới trong Tiếng Anh thông qua một nghĩa trong Tiếng Việt sẽ làm chậm khả năng expression của bạn (fluency).
Một số bạn sẽ phản đối lại cách học này vì 2 lý do: thứ nhất, học theo cách này khó nhớ; thứ hai, khó hiểu definition của của từ mới đó vì trong trong khi đọc để hiểu definition của từ mới đó thì lại gặp một từ mới khác. Điều dễ nhận thấy ở đây là trong suốt quá trình học English, người Việt thường được dạy một new word trong English thông qua một nghĩa Tiếng Việt, và khi look up một new word, bạn có thói quen sử dụng English-Vietnamese dictionary thay vì English-English dictionary. Cái gì đã trở thành habit thì sẽ khó thay đổi lắm. Hơn nữa, bạn không cần phải lo lắng về việc sẽ khó hiểu definition của new word vì trong English-English dictionary, một new word luôn được define theo cách dễ hiểu nhất (ví dụ từ define được định nghĩa là “to describe clearly and exactly what something is”).
Đối với các standardized tests khác như SAT, GRE hay GMAT, thì việc học từ mới theo tiêu chí này sẽ trở nên cực kỳ khó khăn, nếu không muốn nói là impossible. Dù cho phần Antonym, Analogy đã được ETS loại bỏ trong SAT và gần đây trong GRE, thì phần verbal của các kỳ thi này nặng về đánh giá nền tảng từ vựng của bạn. Phần Sentence Completion của SAT và GRE yêu cầu bạn tốt về vocab và sentence structure, phần Critical Reading đòi hỏi bạn tốt về vocab và phương pháp đọc hiểu hiệu quả under time pressure. Nói cách khác, verbal section của SAT và GRE đánh giá năng lực đọc hiểu thay vì khả năng diễn đạt (writing và speaking) của bạn. Hơn nữa, để làm tốt 4 phần Reading, Listening, Speaking và Writing của TOEFL iBT, bạn chỉ cần học essential academic word list (khoảng hơn gần 600 words), còn GRE và SAT, bạn cần phải học tối thiểu 3500 words (50 word lists trong Barron’s). Rõ ràng chỉ cần thuộc được 3500 words này thông qua nghĩa Tiếng Việt cho đến ngày thi đã là một thành công rồi.
Một điều nữa các bạn cần lưu ý ở đây là khi học vocab cho TOEFL iBT, bạn chỉ nên học primary meaning còn GRE, GMAT hay SAT thì bạn lại nên chú trọng vào các secondary meanings.
2. Học và phát âm chuẩn các từ vựng của TOEFL iBT. Khi học một new word, bạn nên viết lại phiên âm, học cách phát âm chuẩn của new word đó. Đọc đúng vowel sound, consonant sound, stress, schwa. Bạn nên sử dụng các phần mềm hay CD ROM của các English – English dictionary mà trong đó every word is pronounced. Nên nhớ rằng nếu bạn phát âm không tốt các từ mới bạn sẽ gặp khó khăn trong việc express từ đó trong Speaking và comprehend các lectures và conversations trong Listening (khác với Reading, trong Listening bạn phải listen thay vì see những từ mới đó). Hơn nữa, trong 5 senses (sound, sight, smell, taste and touch), học theo cách này bạn sẽ activate không chỉ sense of sight mà còn sense of sound. Phát âm tốt sẽ giúp bạn memorize từ mới tốt hơn.
3. Học word forms của từ vựng trong TOEFL iBT. Word forms ở đây là các hình thức noun (economics, economy, economist), verb (economize), adjective (economic, economical) hay adverb (economically) của một từ. Trong Speaking và Writing, bạn cần phải express your ideas in sentences. Rõ ràng là trong 1 sentence, tùy vào role hay function, các từ sẽ có word form khác nhau. Ví dụ bạn muốn diễn đạt ý sau: “theo quan điểm của tôi, việc nâng cấp hệ thống đường xá có lợi về mặt kinh tế”. Nếu “có lợi” bạn dùng là adjective, thì “về mặt kinh tế” bổ nghĩa cho “có lợi” phải là adverb: “in my opinion, improving roads and highways is economically beneficial”. Nếu “có lợi” bạn dùng là noun (benefits) thì “về mặt kinh tế” phải là adjective (economic, chứ không phải là economical nhé): Upgrading roads brings about economic benefits.
4. Học collocation. Collocations are the word combinations that frequently appear together in a sentence. Nắm bắt tốt kiến thức collocation giúp bạn diễn đạt more naturally and more fluently trong Writing và Speaking. Một trong những lỗi rất phổ biến trong Writing và Speaking là lỗi về word choice (dùng sai từ trong bối cảnh).
Ví dụ, danh từ "Job" có thể đi cùng với những verb, adjective hay noun sau trong câu:
- Adjective + Job: a temporary job/a permanent job/a full-time job/a part-time job/a good job/a well-paid job/a highly paid job/ an unpaid job/a steady job
- Verb + Job: to have a job/to apply for a job/to seek a job/to look for a job/to find a job/to offer sb a job/to quit a job/to lose a job/to create a job
- Job + Noun: job security/job satisfaction/job description/job security/job loss/job opportunity/job interview
5. Word variety. Trong Writing và Speaking, bạn không nên lặp đi lặp lại một từ nhiều lần. Thay vào đó, bạn cần phải đa dạng trong cách diễn đạt bằng cách sử dụng các synonyms hay thậm chí là antonym.
Ví dụ, bạn có thể gặp question sau Independent Writing hoặc Independent Speaking:
Tobacco advertising should be banned. Do you agree or disagree with the statement? Give reasons and details to support your answer.
Khi viết bài essay (trong Writing) hoặc deliver your response (trong Speaking) bạn express your perspective như sau:
From my perspective, banning (prohibiting/forbidding) tobacco advertising is necessary (essential/advisable/crucial/vital/important/critical/a good idea).
Rõ ràng, ngoài English-English dictionary, bạn nên có thêm cuốn Thesaurus.
Trong các bài viết tiếp theo, tôi sẽ thảo luận sâu và đánh giá về các phương pháp học vocabulary hiệu quả.
Nguyễn Hải Hà
Tel: 0912108989
nghaiha77@yahoo.com
06:09 CH 15/02/2012
Chia sẻ phương pháp học TOEFL iBT hiệu quả của...
Mục đích học TOEFL iBT rõ ràng sẽ giúp bạn có một động lực học mạnh mẽ.
Chào các bạn,
Trong bài viết trước, tôi đã chia sẻ với các bạn niềm đam mê trong học tập và công việc của tôi, qua đó, muốn gửi gắm một thông điệp rằng chính những đam mê và mục đích mà chúng ta đang theo đuổi sẽ là động lực giúp các bạn vượt qua mọi khó khăn và thách thức, trong đó có kỳ thi TOEFL iBT. Thiết nghĩ, tạo dựng niềm tin và động lực học ở học trò cũng là một bổn phận và trách nhiệm của giáo viên. Trong bài viết này, tôi sẽ thảo luận về những bước đi đầu tiên trên con đường chinh phục nàng TOEFL iBT: xác định mục đích học TOEFL iBT, tự đánh giá năng lực tiếng Anh hiện tại và lập kế hoạch ôn tập hợp lý.
Trước tiên bạn cần phải xác định một cách rõ ràng mục đích học TOEFL iBT của bạn. Nếu bạn dự định xin học undergraduate hay graduate ở Mỹ thì bạn cũng phải thi thêm SAT, GRE hoặc GMAT nữa. Hãy tìm hiểu thêm về các kỳ này và lập ra một kế hoạch ôn thi một cách hợp lý. Việc xác định mục đích học rất quan trọng. Nên nhớ rằng dù bạn có theo học lớp luyện thi của bất cứ giáo viên nào thì việc tự học luôn đóng vai trò quyết định sự thành công của bạn. Muốn chăm chỉ, quyết tâm và kiên trì thì bạn cần phải có động lực học. Motivation xuất phát từ chính việc bạn ý thức được công việc bạn đang làm thực sự đem lại cho bạn những benefits nào. Nói cụ thể hơn, chính mong muốn được admission và financial aid vào một trường ĐH hàng đầu của Mỹ sẽ giúp bạn có strong motivation và strong commitment cho việc ôn luyện của mình.
Bước kế tiếp bạn cần phải make a TOEFL study plan riêng cho mình. Để đưa được ra một study plan hợp lý và hiệu quả bạn cần phải biết năng lực và kiến thức hiện tại của bạn đang ở mức độ nào. Trong các kỹ năng reading, listening, speaking và writing, bạn thực sự đang yếu nhất ở những kỹ năng nào. Nói cách khác, bạn cần phải thực hiện việc self-assessment trước khi make a study plan. Để làm điều này bạn cần phải take a TOEFL test dưới áp lực thời gian. Bạn có thể chọn bài test trong số các sách mà tôi giới thiệu ở dưới. Tuy nhiên, tôi recommend 2 bài tests trong sách The Official Guide to the TOEFL iBT của ETS (third edition). Do ETS chính là công ty viết và chấm các đề TOEFL nên kết quả đánh giá về năng lực hiện tại của bạn sẽ có mức độ tin cậy cao hơn. Nên nhớ lần đầu tiên làm một bài full test TOEFL trong hơn 4 tiếng bạn có thể cảm thấy khá căng thẳng do áp lực thời gian, chưa quen với cấu trúc đề và các dạng câu hỏi hay thậm chí là lo lắng về kết quả của bài test. Đây là một áp lực tâm lý rất phổ biến. Bạn phải cố gắng làm quen và thích nghi. Để đạt được điểm TOEFL cao vào ngày thi thì ngoài kiến thức và kỹ năng làm bài, việc kiểm soát tốt áp lực về tâm lý của thí sinh cũng rất quan trọng. Sau khi làm xong, bạn sẽ biết ngay kết quả của phần Reading và Listening, còn phần Speaking và Writing bạn nên nhờ một giáo viên giàu kinh nghiệm về TOEFL iBT chấm cho. Việc làm bài diagnostic test sẽ giúp bạn làm quen với cấu trúc đề TOEFL, các dạng câu hỏi của đề thi, và đặc biệt bạn sẽ biết được những kỹ năng mình còn yếu.
Sau khi hiểu được cấu trúc đề TOEFL, các kỹ năng cần phải học và đặc biệt là biết được những điểm yếu của mình, bạn cần phải make a study plan. Cụ thể, bạn cần phải biết học ôn những kỹ năng gì và nên học thế nào cho hiệu quả để cải thiện những weakness của mình? Nên học những sách nào? Với khả năng hiện tại, mức điểm hiện tại, mình cần phải ôn tập trong bao lâu để đạt được mức điểm kỳ vọng là tối thiểu 100? Rõ ràng là nếu không có study plan, bạn sẽ dễ có xu hướng procrastinate, thiếu niềm tin, thiếu tính kiên trì và cuối cùng là bỏ cuộc.
Trong bài viết tiếp theo, tôi sẽ phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém của từng kỹ năng và phương pháp tự học hiệu quả để nâng cao những kỹ năng này.
Nguyễn Hải Hà
0912108989
Nghaiha77@yahoo.com
06:19 CH 31/07/2011
Chia sẻ phương pháp học TOEFL iBT hiệu quả của...
Như các bạn biết phần Writing của TOEFL iBT có 2 tasks, Integrated Task và Independent Task. Trong bài viết này, tôi sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi nên học thế nào để đạt được điểm tuyệt đối trong phần Independent Writing Task?
Trong phần này bạn thường gặp những câu hỏi điển hình như sau:
- Do you agree or disagree with the following statement?
. Use specific reasons and examples to support your answer.
- Some people believe X. Other people believe Y. Which of these two positions do you prefer/agree with? Give reasons and specific details to support your answer.
Rõ ràng là đây là câu hỏi khá quen thuộc trong các standardized tests: giống TWE (Test of Written English) của PBT (Paper Based TOEFL) và CBT (Computer Based TOEFL), essay của SAT, dạng issue essay của GRE và GMAT. Bạn cần phải viết một bài essay (a minimum of 300 words) trong 30 phút. Trong đó, bạn sẽ state your opinion về a controversial issue hoặc state your preference trong số 2 choices/options.
Trong bài viết này tôi sẽ gợi ý với các bạn về phương pháp học ôn hiệu quả để đạt được điểm tuyệt đối trong phần Independent Writing Task thông qua việc đưa ra một ví dụ. Hy vọng rằng với cách giới thiệu trực quan sinh động như thế này các bạn sẽ hiểu bài viết của tôi tốt hơn.
Question: In some countries, teenagers have jobs while they are still students. Do you think this is a good idea? Support your opinion by using specific reasons and details.
Bước 1: understand the topic and the task:
- Câu hỏi của bài essay đưa ra a controversial issue: Whether having a part-time job is a good idea for students or not.
- Tasks các bạn cần phải làm:
1. State your position

2. Figure out reasons for your opinion
- [ having a part-time job is necessary because having a part-time job helps students learn important skills]
-
3. Develop supporting ideas
Notes: Đây luôn là phần kém nhất đối với người Việt khi viết bài essay. Bài viết thường bị đánh giá là poorly-developed or poorly-supported. Trong ví dụ này, bạn nên brainstorm theo hướng đặt ra câu hỏi sau: việc đi làm thêm giúp students học được những kỹ năng nào? Câu trả lời gợi ý của tôi: communication skill, team work skill (a good team member), leadership (a good team leader), problem solving skill, time management skill... Tuy nhiên, không nên chỉ dừng ở mức độ descriptive mà cần phải analytical. Nói cách khác, bạn phải viết các supporting sentences trả lời câu hỏi: tại sao trong khi đi làm thêm students lại learn được những kỹ năng trên.
Tương tự, khi đi làm thêm students có thể improve được những phẩm chất (qualities), nhân cách (personalities) nào? Gợi ý: conscientious, industrious (diligent), self-desciplined, methodical, frugal, active, responsible… Tất nhiên, nên nhớ không chỉ dừng ở mức độ miêu tả (desciptive) mà bạn cần viết các supporting sentences theo hướng phân tích, lập luận (analytical and critical). Phải nghĩ tiếp: tại sao trong môi trường làm việc students có thể improve được những qualities kể trên.
Bước 2: brainstorming and making an outline
Trong quá trình phân tích những tasks cần phải làm ở bước 1 tôi đã gợi ý với các bạn brainstorming cho câu hỏi writing mẫu ở trên. Kinh nghiệm giảng dạy của tôi cho thấy rằng các sinh viên thường phàn nàn là họ thiếu ideas khi viết essays. Nói cách khác, họ gặp khó khăn trong việc brainstorming. Vậy làm thế nào để nâng cao khả năng brainstorming của bạn? việc bạn có brainstorming tốt hay không là dựa trên your personal experiences and knowledge về topic của bài an independent essay (và cả 2 independent tasks của Speaking nữa). Câu trả lời đã rõ ràng là bạn cần phải đọc và thậm chí là nghe nhiều để enhance knowledge của bạn. Đọc những tài liệu gì và nên đọc như thế nào để acquire knowledge? Việc đọc những tài liệu đó, ngoài việc giúp bạn brainstorming tốt hơn, còn giúp bạn improve những skills nào cho TOEFL iBT? Để không làm các bạn mất tập trung vào những ý chính trong bài viết này, tôi sẽ trình bày vấn đề đó ở một dịp khác.
Sau khi brainstorming, bạn cần phải organize ideas theo cấu trúc của bài essay. Nói cách khác, bạn make an outline. Điều này hàm ý là bạn cần phải hiểu cấu trúc hay organization của bài essay rồi đấy nhé (nếu chưa biết, bạn tham khảo bước 5). Dưới đây là outline gợi ý của tôi cho câu hỏi writing trong bài viết này.
I. Introductory Paragraph.
- General Statement (phần này không có trong outline)
- Thesis Statement: In my opinion, having a part-time job is crucial because having a part-time job helps students acquire essential skills and improve their qualities.
II. Body. (2-3 paragraphs)
First of all, having a part-time job helps students learn important skills. (Topic sentence)
- communication skill
- team work skill
- leadership
- problem solving skill
- time management skill
More importantly, having a part-time job helps students ameliorate their personalities. (Topic sentence)
- Conscientious
- Methodical
- Responsible
- Frugal/thrifty
- Self-disciplined
III. Concluding Paragraph.
In conclusion, I am convinced that having a part-time job is necessary because having a part-time job gives students a lot of benefits.
Note: Do đây chỉ là outline chưa phải là final draft nên tôi đã cố ý không thay đổi nhiều về cách dùng vocabulary cũng như sentence structure. Tuy nhiên, trong bài viết essay của TOEFL iBT nói riêng và các standardized khác nói chung, paraphrasing (expressing the same ideas in different ways) và word variety luôn được đánh giá cao.
Bước 3. Vocabulary building.
Giống như các phần speaking, reading and listening của TOEFL iBT, vocabulary luôn đóng vai trò quan trọng. Solid vocabulary là một trong những chìa khóa dẫn đến thành công của kỹ năng Writing. Tôi sẽ thảo luận về cách học vocabulary sao cho hiệu quả ở một bài viết khác. Tuy nhiên, tôi muốn nhấn mạnh rằng những lỗi thông thường mà người viết essay thường gặp phải là word choice/collocation (dùng sai từ trong bối cảnh), word forms (dùng sai word form) hay lặp đi lặp một từ nhiều lần trong bài (word variety-synonyms/antonyms).
Bước 4. Sentence Structure.
Kiến thức về sentence structure rất quan trọng đối với kỹ năng Writing và Speaking. Đối với các sinh viên Việt Nam, so với các kỹ năng khác trong tiếng Anh (speaking, listening, reading, writing, vocabulary, pronunciation) thì kiến thức về grammar thường được đánh giá là tốt hơn một cách tương đối. Dễ hiểu thôi, vì ngay trong các chương trình học English ở các cấp phổ thông và đại học, kiến thức về grammar luôn luôn được chú trọng. Tuy nhiên, kiến thức về sentence structure, một phần quan trọng trong English grammar, lại ít được dạy ra đầu ra đũa. Hệ quả là, dù cho bạn có tốt về vocab, chia động từ tốt, chuyển từ câu chủ động sang bị động tốt, câu trực tiếp sang câu gián tiếp tốt, viết các câu điều kiện tốt, nhưng vẫn gặp khó khăn trong việc viết một sentence đúng cấu trúc. Thảo luận sâu về kiến thức sentence structure không nằm trong khuôn khổ của bài viết này. Dưới đây tôi chỉ minh họa cho các bạn thấy sentence structure quan trọng thế nào trong Writing (và Speaking nữa) thông qua một ví dụ đơn giản sau.
Giả sử bạn có ideas sau:
Giá xăng dầu tăng đột ngột. Xu hướng này có tác động không tốt tới nền kinh tế Việt Nam.
Bỏ qua vấn đề về vocabulary, từ nhãn quan của sentence structure, bạn có thể diễn đạt 2 ý trên dưới các câu sau.
1. Gasoline price has increased abruptly. This trend adversely affects Vietnam economy. (S+V. S+V+O)
Đây là 2 simple sentences. Cách diễn đạt này không hiệu quả vì 2 ý trong 2 câu này có mối quan hệ với nhau rất chặt về nghĩa, do đó, không nên viết thành 2 câu riêng biệt. Việc viết quá nhiều simple sentences như thế này là một lỗi rất nghiêm trọng trong writing (choppy sentence).
2. Abruptly increased gasoline price adversely affects Vietnam economy.
Đây là một simple sentence. Cấu trúc: S+V+O. Chú ý, subject trong câu này là một noun phrase.
3. That gasoline price has increased abruptly adversely affects Vietnam economy.
Đây là một complex sentence. Cấu trúc: S+V+O. Chú ý, subject trong câu này là một noun clause .
4. Gasoline price has increased abruptly, which adversely affects Vietnam economy. Hoặc là gasoline price has increased abruptly, adversely affecting Vietnam economy.
Ghi nhớ là trong adjective clause, nếu relative pronoun đóng vài trò là subject của adjective clause đó thì chúng ta có thể giản lược (reduce) adjective clause thành reduced adjective clause.
Đây là một complex sentence. Cấu trúc: S+V+O, adjective clause. Chú ý, đây là trường hợp đặc biệt, adjective clause bổ nghĩa cho cả independent clause ở trước.
Các bạn nhận thấy là các câu trên khác nhau về cấu trúc câu nhưng giống hệt nhau về nghĩa. Trên đây chỉ là một ví dụ mang tính minh họa cho thấy tầm quan trọng của sentence structure trong writing và speaking. Sự hiểu biết về sentence structure đòi hỏi phải có sự hướng dẫn của một instructor giàu kinh nghiệm thông qua các bài giảng mang tính hệ thống.
Bước 5 Hiểu biết về paragraph structure và essay structure.
Cấu trúc điển hình của một bài essay:
I. Introductory Paragraph
General Statement
Thesis Statement
II. Body (from 2 to 3 paragraphs)
Topic sentence
Supporting sentences
Concluding sentence (optional)
III. Concluding Paragraph
Paraphrasing the thesis statement or summarizing main points discussed in the Body
Bài essay của bạn viết theo đúng cấu trúc trên sẽ được đánh giá là well-organized. Bạn viết tốt các câu supporting sentences hay phát triển đủ ý để giải thích cho main idea nằm trong câu topic sentence thì bài essay của bạn sẽ được đánh giá là well-developed. Ngoài ra, bài viết còn phải thỏa mãn yếu tố unity và coherence nữa.
Bước 6. Practice makes perfect
Sau khi làm tốt 5 bước trên, bạn cần phải practice, practice and practice. Nói cách khác, bạn cần phải luyện viết các essays dưới áp lực thời gian (tối đa là 30 phút).
Kết luận: Trong số 4 phần của TOEFL iBT, kỹ năng Writing và Speaking được đánh giá là khó tự học hơn. Để làm tốt Reading, bạn chỉ cần có một nền tảng vocabulary tốt và một phương pháp làm bài reading tốt dưới áp lực thời gian. Để làm tốt Listening, bạn chỉ cần có vocabulary tốt, pronunciation tốt và note taking skill tốt. Tuy nhiên, đối với Writing (và cả Speaking) bạn còn cần nhiều hơn thế nữa. Trong Integrated Tasks của Writing và Speaking bạn phải biết phối hợp nhiều kỹ năng cùng một lúc. Ngoài ra, khi làm test trong các sách luyện thi TOEFL iBT, bạn sẽ biết luôn kết quả, thậm chí là cả explainations của Reading và Listening. Còn Writing và Speaking, bạn sẽ không có đủ knowledge, experiences, thậm chí là mức độ khách quan để đánh giá kết quả của mình. Cho nên lời khuyên của tôi là nếu có điều kiện bạn nên tham gia một lớp học luyện TOEFL iBT của một giáo viên giàu kinh nghiệm về đề thi này (giải pháp tốt thứ nhất). Nếu không, bạn nên tham gia vào các nhóm tự học (như của US GUIDE chẳng hạn) (giải pháp tốt thứ nhì)
Chúc các bạn thành công!
Nguyễn Hải Hà
0912108989
Nghaiha77@yahoo.com
11:00 SA 31/07/2011
m
Mr.Ha
Bắt chuyện
562Điểm·4Bài viết
Báo cáo