Mức lương cơ bản và mức lương thực nhận là những điều người lao động (NLĐ) vô cùng quan tâm khi chuẩn bị nộp đơn ứng tuyển. Bạn đã nắm rõ những điểm mới về lương cơ bản chưa? Hãy cùng Vieclamtotnhat.com tìm hiểu những điều cần lưu ý ngay sau đây.  

1. Lương cơ bản là gì?

Lương cơ bản 2021 là tên gọi chung cho mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng. 

  • Mức lương cơ sở: Áp dụng cho các cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.
  • Mức lương tối thiểu vùng: áp dụng với người lao động trong các doanh nghiệp.

Nó là mức lương thấp nhất mà người sử dụng lao động trả cho NLĐ tùy theo tính chất, yêu cầu cụ thể của từng công việc. Lương cơ bản không bao gồm các khoản trợ cấp, phụ cấp, tiền thưởng, phúc lợi và các khoản thu nhập bổ sung khác. Trong nhiều doanh nghiệp, lương cơ bản không phải là lương thực nhận của NLĐ. Các doanh nghiệp thường lấy lương cơ bản làm mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng cho NLĐ. Tuy nhiên hiện nay nhiều Công ty, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội còn có cả phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

  lương cơ bản năm 2020

Theo nghị định số 204/2004/NĐ-CP hệ số lương cơ bản ở các cấp bậc có sự khác nhau:

  • Hệ số lương cơ bản bậc Trung cấp: 1.86
  • Hệ số lương cơ bản bậc Cao đẳng: 2.10
  • Hệ số lương cơ bản bậc Đại học: 2.34
  • Hệ số lương cơ bản này áp dụng với những người lao động mới ra trường, con số này có thể thay đổi theo từng cấp bậc và trình độ chuyên môn của từng lao động.

2. Cách tính lương cơ bản theo hệ số

Lương cơ bản của NLĐ tại các doanh nghiệp phải đảm bảo áp dụng đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP. Mức lương cơ bản với NLĐ chưa qua đào tạo không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc cao hơn ít nhất 7%.

2.1 Mức lương tối thiểu vùng - Mức lương cơ bản cho NLĐ tại các Công ty/doanh nghiệp

Hiểu biết về mức lương cơ bản sẽ giúp NLĐ có được những thông tin cần thiết liên quan tới quyền lợi của bản thân. Đặc biệt là đối với các bạn sinh viên mới ra trường còn chưa hiểu về luật. Sau đây Vieclamtotnhat.com sẽ cung cấp cho bạn những mức lương được áp dụng với NLĐ không thuộc khu vực nhà nước trên toàn lãnh thổ Việt Nam. 

  • Mức lương cơ bản vùng 1: 4,42 triệu đồng/tháng
  • Mức lương cơ bản vùng 2: 3,92 triệu đồng/tháng
  • Mức lương cơ bản vùng 3: 3,43 triệu đồng/tháng
  • Mức lương cơ bản vùng 4: 3,07 triệu đồng/tháng

Trong một số trường hợp, NLĐ cần lưu ý những thông tin chi tiết sau đây:

  • Công ty/doanh nghiệp hoạt động ở vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa điểm đó. 
  • Đối với những Công ty/doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì áp dụng theo mức lương cơ bản theo địa điểm đó. 
  • Nếu Công ty/doanh nghiệp trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên các địa bàn khác nhau, Công ty/doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn mới thành lập từ 1 hay nhiều địa phương thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Nếu Công ty/doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương của địa bàn cũ. NLĐ nên theo dõi các thông báo thay đổi chính thức từ các cơ quan có thẩm quyền. 

2.2 Mức lương cơ bản của người lao động thuộc cơ quan Nhà nước

Khác với NLĐ làm việc tại các Công ty/doanh nghiệp tư nhân, đối với NLĐ làm việc chế độ thuộc khu vực nhà nước như: cán bộ, công nhân, viên chức... mức lương cơ bản được tính toán dựa trên mức lương cơ sở. Công thức tính lương cơ bản cho NLĐ khối Nhà Nước như sau:

  • Mức lương cơ bản = Lương cơ sở x hệ số lương

Dựa vào công thức này bạn hoàn toàn có thể tự tính cho mình mức lương cơ bản mà bạn nhận được. Một lưu ý như đã trao đổi ở trên, năm 2019 đã có sự thay đổi về mức lương cơ sở cụ thể là từ thời điểm 1/7/2019.

3. Mức lương cơ sở năm 2020

3.1 Lương cơ bản năm 2020 tăng lên 1,6 triệu đồng so với 2019

Việc tăng lương cơ bản được xem là căn cứ để tăng thu nhập cho cán bộ, công nhân viên chức. Bên cạnh đó, đây còn là căn cứ để tính các khoản cũng như mức hưởng các chế độ của NLĐ.

Cụ thể như sau:

  • Tăng mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức;
  • Tăng mức lương hưu với người đang nghỉ hưu;
  • Tăng trợ cấp ưu đãi người có công;
  • Tăng mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật. Ví dụ: Hoạt động phí của Đại biểu Hội đồng nhân dân…
  • Tăng một số khoản tiền thưởng với Đảng viên;
  • Tăng mức hưởng của các chế độ bảo hiểm tính theo mức lương cơ sở. Ví dụ: Mức trợ cấp thai sản một lần; trợ cấp thất nghiệp; trợ cấp dưỡng sức; trợ cấp tử tuất, mai táng…

Thông thường, cách tính của các chế độ nêu trên là mức lương cơ sở nhân với một hệ số cố định. Do đó, khi mức lương cơ sở tăng, mức hưởng của các chế độ nêu trên cũng tăng lên tương ứng.

Hi vọng qua bài viết vừa rồi mình có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn những lưu ý về lương cơ bản mới nhất mà bạn cần phải biết !