Mrs. Pike was so angry that she made a _____ gesture at the driver. --> Bà Pike giận đến nỗi bà đã làm một cử chỉ thô lỗ với người lái xe.A. rude --> thô lỗ (tính từ)
B. rudeness --> sự thô lỗ (danh từ)
C. rudely --> (trạng từ)
D. rudest --> (tính từ so sánh nhất)
Sau mạo từ A ta cần một danh từ hoặc cụm danh từ số ít. Trong câu ta thấy đã có danh từ GESTURE -> ta cần 1 tính từ ở chỗ cần điền -> chọn A. Ta lưu ý cấu trúc ""SO + tính từ/trạng từ THAT + mệnh đề"" mang nghĩa "quá...đến nỗi".
The fitness club _____ a steadily increasing number of customers and is eager to develop new programs. --> Câu lạc bộ thể dục có lượng khách hàng tăng đều đặn và đang muốn phát triển thêm các chương trình mới.A. see --> (động từ nguyên mẫu)
B. seen --> (động từ cột 3)
C. seeing --> (động từ thêm -ing)
D. has seen --> (thì hiện tại hoàn thành)
"The fitness club""= là chủ ngữ số ít -> cần động từ số ít -> loại A. Lựa chọn B "seen" cần có trợ động từ "have/has" hoặc "to be". Tương tự, lựa chọn C "seeing" cần có "to be" -> loại B và C --> cuối cùng chọn D.
I _____ a lot of him lately. I know he is still as athletic as he used to be. --> Gần đây tôi thường thấy anh ấy. Tôi biết anh ấy vẫn còn rất cường tráng như xưa.A. see --> thấy, nhìn (động từ nguyên mẫu bare inf)
B. will see --> (động từ dạng WILL + BARE INF)
C. have seen --> (động từ dạng HAVE V_ED/3)
D. had seen --> (động từ dạng HAD V_ED/3)
Ta nhìn 4 phương án sẽ thấy ý câu này muốn hỏi cách dùng thì. Ta thấy câu có trạng từ LATELY (gần đây) là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành -> chọn "have seen".
The _____ of the new computer network was apparent among the employees after only a few months. --> Sự phổ biến của mạng máy tính mới là rõ ràng với các nhân viên chỉ sau một vài tháng.A. popular --> phổ biến (tính từ)
B. popularize --> làm cho phổ biến (động từ nguyên mẫu BARE INF)
C. popularity --> sự phổ biến, nổi tiếng (danh từ)
D. popularized --> (động từ dạng V_ed)
Sau mạo từ THE ta cần một danh từ hoặc cụm danh từ -> chọn C.
The advertising campaign should _____ the public's awareness of the new recycling bins in the city park. --> Dự án quảng cáo nên nâng cao nhận thức của công chúng về các thùng rác mới trong khuôn viên thành phố.A. raise --> nâng lên, nâng cao (động từ)
B. reply --> hồi đáp (động từ)
C. inquire --> hỏi
D. react --> phản ứng
Cụm từ "raise one's awareness" mang nghĩa "nâng cao nhận thức". Các động từ khác không thể đi chung với từ "awareness".


Tìm tới
Trang bình luận
/ 1