Ngoài ra: Những câu hỏi khác a/ Câu hỏi lựa chọn: Would you like A or B?/Which do you prefer, A or B?/ Would you rather A or B? Do(es) chủ ngữ + động từ 1 ~ or động từ 2 ~? Từ khóa: phần “A or B” - Phần “A or B” có thể là cụm từ, cũng có thể là mệnh đề. Nếu phần này là cụm từ thì việc phân biệt rất đơn giản vì mọi thứ rất rõ ràng. Nếu phần này là mệnh đề thì mọi việc sẽ phức tạp hơn vì ta cần phải xác định từ khóa cho từng mệnh đề đó nữa. - Trong đa số các trường hợp, câu trả lời không phải là Yes hay No
Ví dụ: Q: Would you rather discuss this before he arrives, or during lunch? A: Let’s talk about it now. Q: Does the car need gas or did you already fill it up? A: No, I filled it yesterday Q: Yes. That’s it.
b/ Câu hỏi đuôi: You are ~, aren’t you? / he is ~, isn’t he? ~ / She is~,isn’t she? You ~,don’t you? / You~, didn’t you? / He ~, doesn’t he? / She ~, doesn’t she? You’ve +p.p ~, haven’t you? You can ~,can’t you?/ I can,can’t I?
Từ khóa: động từ Câu hỏi đuôi thường được dùng để tìm sự đồng thuận của người nghe về một vấn đề nào đó. Do đó, điều mấu chốt là bạn phải nắm được động từ trong mệnh đề chính và các động từ liên quan đến độngt ừ này. Ví dụ: Q: Ican cash a traveller’s check here, can’t I? A: Yes. We can cash one for you
c/ Câu hỏi phủ định Aren’t you ~ ? / Isn’t he ~? / Isn’t she ~ ? / Isn’t there ~ ? Don’t you ~ ? / Didn’t you ~ ? Haven’t you ~ ? Won’t you ~ ? Do you mind ~ ? /Would you mind ~ ? Từ khóa: động từ Cách trả lời câu hỏi phủ định trong tiếng Anh rất khác với caau trả lời phủ định trong tiếng Việt. Do đó bạn nên chú ý: bạn cứ xem câu hỏi phủ định trong tiếng Anh giống như câu hỏi khẳng định trong tiếng Anh, nếu đồng ý thì dùng Yes, nếu không thì dùng No. Chỉ đơn giản như vậy. Ví dụ: Q: Didn’t Anna quit last month? A: No, she didn’t. I saw her at her desk this morning
Thường thì các lựa chọn trả lời cho sãn không có cụm từ “she didn’t” như ở ví dụ trên, mà thường như sau: A : No. I saw her at her desk this morning
d/ Câu hỏi gián tiếp: Do you know từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~ ? Từ khóa: từ nghi vấn đứng giữa câu, củ ngữ và động từ của mệnh đề theo sau từ nghi vấn đó Ví dụ: Q: Do you know when the report is due? A: No. I don’t know either
4) Câu khẳng định có chức năng hỏi You + động từ ~? I wonder if/ từ nghi vấn + chủ ngữ + động từ ~? Từ khóa: động từ hoặc nghi vấn Ví dụ: Q: I wonder why Peter parked so far away A: He said the parking lot was completely filled
Chị đã dùng Collagen dạng gel chưa? loại của Ba Lan ý!