images
Thịnh hành
Cộng đồng
Webtretho Awards 2025
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
Nhanh tay giải đố nhận ngay CD Học Toán Miễn Phí
Cảm ơn anh/chị lotus2006 đã đưa ra biểu thức trả lời.
Đây đúng là câu hỏi "dễ nhất trần đời", do đưa ra biểu thức bất kỳ chứa 4 số, và có 4 phép toán cộng trừ nhân chia là đủ. Đề bài đâu có yêu cầu đưa ra giá trị rút gọn của biểu thức là bao nhiêu? Nhưng rất tiếc "câu hỏi mẹo" này tôi đưa ra sau mấy chục phút mà chưa có câu trả lời nào nên tôi đã bổ sung thêm điều kiện phụ là 24 nhằm tăng độ khó và mức độ suy nghĩ.
Rất tiếc anh đã hồi âm sau khi tôi bổ sung điều kiện phụ, nên coi như phương án anh đưa ra chưa chính xác. Tôi chờ đợi phương án khác.
04:37 CH 02/03/2011
Nhanh tay giải đố nhận ngay CD Học Toán Miễn Phí
P/S: Biểu thức có kết quả = 24 nhé!
11:06 SA 01/03/2011
Toán lớp 3 dành cho những ai cần
Hôm qua vô mạng thấy cách tính phép chia lớp 3 rất hay, chia sẻ với mọi người cùng biết. Mới nhìn có vẻ rối nhưng nhìn vào sơ đồ là hiểu ngay, rất dễ thực hiện.
Link lưu ở GoogleDocs dài quá nên rút gọn lại cho dễ đăng, xem ở
http://bit.ly/PhepChia
Có thể tải về và in ra giấy.
04:19 CH 22/01/2011
Phân biệt thành ngữ và tục ngữ
Chuột sa chĩnh gạo
Chuột chạy cùng sào
Châu chấu đá xe
Con giun xéo lắm cũng quằn
Cây ngay không sợ chết đứng
Theo cá nhân mình, những câu bạn đưa ra đều là thành ngữ cả. Đa phần các câu thành ngữ không thể phân biệt rõ ràng kết cấu chủ ngữ - vị ngữ (mặc dù mới nhìn có vẻ rất dễ, bởi thói quen "chia động từ" theo lối nhận biết mà các thầy cô giáo dạy tiếng Anh hay hướng dẫn học sinh bây giờ).
Một cách rất đơn giản để nhận biết thành ngữ: thành ngữ là những cụm từ có nghĩa cố định, và được dùng để tạo thành những câu nói hoàn chỉnh. Nôm na: bản thân thành ngữ chưa phải là câu nói/viết hoàn chỉnh mà nó là chất liệu để tạo thành các câu nói/viết trong những ngữ cảnh nhất định. Và khi được dùng để tạo thành câu nói hoàn chỉnh thì ngữ nghĩa của thành ngữ không thay đổi (thành ngữ thường có một nghĩa chung duy nhất, ít khi mang tính đa nghĩa).
Còn tôi không tán thành quan điểm: "Có thể hiểu đơn giản là ý nghĩa của thành ngữ sẽ = 1 từ nào đó, thường là mô tả, đánh giá". Rất lệch lạc!
05:02 CH 10/11/2010
Dạy trẻ học phép chia kéo dài với số chia/số bị...
P/S: Cách thức thực hiện phép chia cho bội có vẻ "rối rắm" nhưng nó lại dựa trên bản chất của phép chia là phép trừ nhiều lần, hay nói cách khác là đáp số của phép chia có thể thu được bằng cách thực hiện phép trừ lặp đi lặp lại.
Mình đã từng giới thiệu Phương pháp chia cho bội rất chi tiết trên trang mạng
http://www.hoctoanonline.com và http://www.kidsmathbooks.com
Ngày mai, mình sẽ giới thiệu tiếp các ví dụ khác và hướng dẫn mẹo: khi nào thì nên thực hiện phương pháp chia cho bội (bởi phương pháp này dài hơn cách thức thông thường nhưng giúp học sinh dễ thực hiện hơn và hạn chế được tính sai)
12:31 CH 10/11/2010
Dạy trẻ học phép chia kéo dài với số chia/số bị...
Phương pháp chia cho bội (phần 1): chia số có 6 chữ số cho số có 3 chữ số
"Phép chia cho bội" hay còn gọi là "phép chia gấp đôi" là phương pháp thường được áp dụng cho các số chia và số bị chia có nhiều chữ số, như chia số có 6 (hoặc 7) chữ số cho số có 3 (hoặc 4) chữ số. Các bước thực hiện "phép chia cho bội" có thể kéo nhưng sẽ giúp học sinh đỡ vất vả và hạn chế được sai sót.
Phương pháp "phép chia cho bội" rất đơn giản và không có gì khó hiểu. Phương pháp này vận dụng mối liên hệ rất cơ bản giữa phép chia và phép trừ mà chúng ta đã được học trong các bài trước: "Đáp số của phép chia có thể thu được bằng cách thực hiện phép trừ lặp đi lặp lại". (phần này mình sẽ trình bày chi tiết trong một bài khác)
Do "phép chia cho bội" không được trình bày trong sách giáo khoa ở Việt Nam (SGK VN) nên chúng tôi sẽ sơ đồ hóa phép chia theo 2 cách thức theo chuẩn quốc tế và chuẩn SGK VN.
Với thí dụ chia số có 6 chữ số (768949) cho số có 3 chữ số (357), chúng ta hãy xem xét 2 sơ đồ và đọc chi tiết hướng dẫn bên dưới. Cả 2 hình ảnh đều trình bày cùng một phương pháp thực hiện "phép chia cho bội" theo sơ đồ chuẩn khác biệt.
PHÉP CHIA CHO BỘI THEO SƠ ĐỒ CHUẨN TRONG SGK VN
Hình số 01

PHÉP CHIA CHO BỘI THEO SƠ ĐỒ CHUẨN QUỐC TẾ
Hình số 02

Phương pháp "phép chia cho bội" áp dụng với số chia có 3 chữ số (357) và số bị chia có 6 chữ số (768.949) gồm các bước dưới đây.
* Nhân đôi số chia (357) ba lần và:
o Đặt số chia (357) ở góc vuông phần tư thứ hai và đặt số bị chia (768.949) ở góc phần tư thứ nhất (Xem chi tiết tại hình số 01).
o Đặt số chia (357) trước dấu ngoặc ôm của phép chia và đặt số bị chia (768.949) ở phía bên dưới dấu này (Xem chi tiết tại hình số 02).
* Khảo sát thấy rằng 3 chữ số đầu tiên của số bị chia là 768 nên 714 là bội số lớn nhất của số chia (357) mà vẫn nhỏ hơn 768. Do số bị chia có 6 chữ số nên ta thêm 3 chữ số 000 vào số 714 để được một số có 6 chữ số mà vẫn thỏa mãn cả 2 điều kiện:
o Là bội số của 357 (hay 357 x 2000 = 71400)
o Là số có 6 chữ số lớn nhất vừa có chữ số hàng nghìn là bội của 1000 và vừa nhỏ hơn số bị chia (768.949)
* Viết 714.000 ở dòng phía bên dưới số bị chia (768.949) và thực hiện phép trừ số bị chia (768.949) cho 714.000, thu được số bị chia mới là 54.949.
* Khảo sát thấy rằng số bị chia mới (54.949) có 5 chữ số nên 35700 là bội số lớn nhất của số chia (357) mà vẫn thỏa mãn cả 2 điều kiện:
o Là bội số của 357 (hay 357 x 100 = 35700)
o Là số có 5 chữ số lớn nhất vừa có chữ số hàng trăm là bội của 100 và vừa nhỏ hơn số bị chia (54.949)
* Viết 35.700 ở dòng phía bên dưới số bị chia 54.949 và thực hiện phép trừ số bị chia 54.949 cho 35.700, thu được số bị chia mới là 19.249
* Khảo sát thấy rằng số bị chia mới (19.249) có 5 chữ số nên 14.280 là bội số lớn nhất của số chia (357) mà vẫn thỏa mãn cả 2 điều kiện:
o Là bội số của 357 (hay 357 x 40 = 14280)
o Là bội số có 5 chữ số lớn nhất vừa có chữ số hàng chục là bội của 10 và vừa nhỏ hơn số bị chia (19.249)
* Viết 14.280 ở dòng phía bên dưới số bị chia (19.249) và thực hiện phép trừ số số bị chia (19.249) cho 14.280, thu được số bị chia mới là 4.969.
* Khảo sát thấy rằng số bị chia mới (4.969) có 4 chữ số nên 3.570 là bội số lớn nhất của số chia (357) mà vẫn thỏa mãn cả 2 điều kiện:
o Là bội số của 357 (hay 357 x 10 = 3570)
o Là số có 4 chữ số lớn nhất vừa có chữ số hàng chục là bội của 10 và vừa nhỏ hơn số bị chia (4.969)
* Viết 3.570 ở dòng phía bên dưới số bị chia (4.969) và thực hiện phép trừ số bị chia (4.969) cho 3.570, thu được số bị chia mới là 1399.
* Khảo sát thấy rằng số bị chia mới (1399) có 4 chữ số nên 714 là bội số lớn nhất của số chia (357) mà vẫn thỏa mãn cả 2 điều kiện:
o Là bội số của 357 (hay 357 x 2 = 714)
o Là số có 3 chữ số lớn nhất nhỏ hơn số bị chia (1399).
* Viết 714 ở dòng phía bên dưới số bị chia (1399) và thực hiện phép trừ số bị chia (1399) cho 714, thu được số bị chia mới là 685.
* Khảo sát thấy rằng số bị chia mới (685) có 3 chữ số và vẫn lớn hơn số chia (357) nên ta vẫn thực hiện được phép chia. Nhận thấy số chia 357 có bội số là chính nó mà vẫn thỏa mãn cả 2 điều kiện:
o Là bội số của chính 357 (hay 357 x 1 = 357)
o Là số có 3 chữ số lớn nhất nhỏ hơn số bị chia 685
* Đặt 357 ở dòng phía bên dưới số bị chia (685) và thực hiện phép trừ số bị chia (685) cho 357, thu được số bị chia mới là 328.
* Nhận thấy số bị chia mới (328) nhỏ hơn số chia (357) nên phép chia không thể thực hiện được nữa. 328 chính là phần dư của phép chia 768.949 cho 357.
* Bước cuối cùng ta phải tính đáp số, từ các lập luận ở trên, kết hợp với sơ đồ, ta dễ dàng nhận thấy số bị chia 768949 = 357 x (2000 + 100 + 40 + 10 + 2 + 1) + 328. Nên kết quả của phép chia 768949 chia 357 sẽ là 2000 + 100 + 40 + 10 + 2 + 1 và phần dư 328 = 2153 và phần dư 328.
* Đáp số của phép chia 768949 cho 357 là 2153 dư 328.
Nhận xét: Thí dụ trên một lần nữa đã minh họa chi tiết và sinh động cho mối quan hệ giữa phép chia và phép trừ: phép chia là phép trừ lặp đi lặp lại nhiều lần. Ở đây ta không đem số bị chia trừ trực tiếp cho số chia mà trừ cho bội số lớn nhất của số chia (mà bội đó vẫn nhỏ hơn số bị chia).
P/S: Mình sẽ minh họa thêm 4 ví dụ khác trong 4 phần tiếp theo để giải thích rõ hơn về phương pháp chia cho bội. Thuật ngữ "phương pháp chia cho bội" là do mình sử dụng.
12:25 CH 10/11/2010
Dạy trẻ học phép chia kéo dài với số chia/số bị...
À há, vậy là ta đã tạm thời làm quen về cách thực hiện phép chia theo chuẩn phương Tây.
Tiếp theo mình sẽ đăng loạt 5 bài có kèm hình ảnh minh họa về "Phương pháp chia cho bội". Đây là phương pháp rất độc đáo mình đã từng giới thiệu trên mạng.
12:06 CH 10/11/2010
Dạy trẻ học phép chia kéo dài với số chia/số bị...
Cách để chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (thí dụ 413 ÷ 7).
* Đặt số chia (7) trước dấu ngoặc ôm của phép chia và đặt số bị chia (413) ở phía bên dưới dấu này.

7)413
* Khảo sát thấy rằng chữ số thứ nhất của số bị chia (số 4) nhỏ hơn 7 nên không thể chia cho 7 để được kết quả là một số nguyên. Nên ta lấy hai chữ số đầu của số bị chia (41) và xác định xem nó có thể chia hết cho bao nhiêu bộ số 7. Trong trường hợp này, 41 chứa đựng năm bộ số 7 (5*7=35) chứ không thể là sáu (6*7=42). Ta đặt số 5 ở dòng phía bên trên dấu ngoặc ôm của phép chia.
5
7)413
* Nhân 5 với 7 và đặt đáp số (35) xuống dòng phía bên dưới số 41 của số bị chia.
5
7)413
35
* Kẻ một đường ngang dưới số 35 và lấy 41 trừ đi 35 ta được 6 (41-35=6). Hạ chữ số 3 từ số 413 xuống dòng phía bên dưới và đặt ở bên phải của 6.
5
7)413
35
63
* Chia 63 cho 7 và đặt đáp số lên dòng phía trên dấu ngoặc ôm của phép chia và nằm bên phải của số 5.
59
7)413
35
63
* Nhân thương số (9) với số chia (7) được 63, ta đặt số 63 xuống dòng phía bên dưới số bị chia 63. Trừ 63 cho 63 cho ta đáp số là 0. Điều nay cho biết không còn gì từ phía bên trái và thương số (59) của phép chia 413 cho 7 là một số chẵn.
59
7)413
35
63
63
0
Tham khảo: cách để chia 413 cho 7 theo chuẩn được trình bày trong sách giáo khoa Việt Nam.
Chia theo thứ tự từ trái sang phải:
* 41 chia cho 7 được 5, viết 5;
* 5 nhân 7 bằng 35; 41 trừ 35 bằng 6, viết 6. Hạ 3, được 63; 63 chia cho 7 được 9, viết 9;
* 9 nhân 7 bằng 63, 63 trừ 63 bằng 0, viết 0. Đáp số 413 chia cho 7 được 59.
413 | 7
|________
63 |59
63 |
___
00
12:04 CH 10/11/2010
Dạy trẻ học phép chia kéo dài với số chia/số bị...
Trong bài học này và các bài học tiếp theo, chúng ta sẽ học cách trình bày và thực hiện các bước của phép chia số học theo thông lệ quốc tế. Bởi vậy có nhiều khác biệt so với cách trình bày và vị trí đặt số bị chia, số chia, dấu ký hiệu phép chia trong sách giáo khoa Việt Nam.
Cách để chia một số có bốn chữ số cho một số có hai chữ số (thí dụ. 4138 ÷ 17):
* Đặt số chia (17) trước dấu ngoặc ôm của phép chia và đặt số bị chia (4138) ở phía bên dưới dấu này.

17)4138
* Khảo sát thấy rằng chữ số thứ nhất của số bị chia (số 4) nhỏ hơn 17 nên không thể chia cho 17 để được kết quả là một số nguyên. Nên ta lấy hai chữ số đầu của số bị chia (41) và xác định xem nó có thể chia hết cho bao nhiêu bộ số 17. Trong trường hợp này, 41 chứa đựng hai bộ số 17 (2*17=34) chứ không thể là ba (3*17=51). Ta đặt số 2 ở dòng phía bên trên dấu ngoặc ôm của phép chia.
2
17)4138
* Nhân 2 với 17 và đặt đáp số (34) xuống dòng phía bên dưới số 41 của số bị chia.
2
17)4138
34
* Kẻ một đường ngang dưới số 34 và lấy 41 trừ đi 34 (41-34=7). Hạ chữ số 3 từ số 4138 xuống dòng phía bên dưới và đặt ở bên phải của 7.
2
17)4138
34
73
* Chia 73 cho 17 và đặt đáp số (4) lên dòng phía trên dấu ngoặc ôm của phép chia và nằm bên phải của số 2.
24
17)4138
34
73
* Nhân thương số (4) với số chia (17) được 68, ta đặt số 68 xuống dòng phía bên dưới số bị chia 73. Trừ bớt đi 68 từ 73 cho ta đáp số là 5. Hạ chữ số 8 từ số bị chia 4138 xuống dòng phía bên dưới và đặt ngay sau số 5 (đặt bên phải số 5)
24
17)4138
34
73
68
58
* Chia 58 cho 17 và đặt đáp số (3) lên dòng phía trên dấu ngoặc ôm và nằm bên phải của số 4.
243
17)4138
34
73
68
58
* Nhân thương số (3) với số chia (17) cho 51, đặt 51 xuống dòng phía bên dưới số bị chia 58. Trừ đi 51 từ 58 cho đáp số là 7.
243
17)4138
34
73
68
58
51
7
* Nhận thấy không còn chữ số nào trong số bị chia để có thể hạ xuống để thực hiện tiếp phép chia, nên 7 là số dư. Đáp số cuối cùng có thể được viết bằng một vài cách sau.
243 dư 7 hoặc đôi khi ta viết 243d7
hoặc viết ở dạng hỗn số 243 7/17
12:03 CH 10/11/2010
Phân biệt thành ngữ và tục ngữ
Thành ngữ:

Cụm từ mang ngữ nghĩa cố định (chưa tạo thành câu hoàn chỉnh)
Không thể thay thế/sửa đổi về mặt ngôn từ
Thường được dùng để tạo thành các câu hoàn chỉnh trong văn nói/viết

Tục ngữ:
Những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, giàu hình ảnh. Tục ngữ thường thể hiện tri thức/kinh nghiệm dân gian về mọi mặt của cuộc sống.
Số lượng thành ngữ trong tiếng Việt rơi vào khoảng gần 6 nghìn thành ngữ. Kết cấu của thành ngữ rất khó (gần như không thể) phân định rõ ràng đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ. Thí dụ: Cha nào con nấy
06:20 CH 08/11/2010
w
wikiversity
Bắt chuyện
640Điểm·4Bài viết
Báo cáo