tại Bachkhoa-aptech,khá là hữu ích do cô giáo người singapore giảng dậy. Rất mong có thể gặp các bạn tại đó.
Sau đây mình xin được giới thiệu với các bạn cách sử dụng các tính từ chỉ số lượng và bài tập áp dụng cho từng phần.
Bài 1 :
Quantity ( số lượng)
Adjectives such as many/ a lot of , some , a few and few are used before things ,we can count , for example Các tính từ như là many/ a lot of , some , a few và few được dùng trước những thứ chúng ta đếm được , ví dụ:
There were many mistakes in the guests bill.
Có nhiều lỗi trong hóa đơn của khách hàng.
Adjectives such as much / a lot of, some , a little and little are used before things we cannot count.
Các tính từ như là much / a lot of / some a little and little dùng trước những danh từ không đếm được.
For example:
Did you spend much money on telephone calls?
We can show this information in the following diagram.
*Countable : đếm được
- many/ a lot of
- some
- A few
- few
*not countable : không đếm được
- Much / a lot of
- some
- a little
- little
Now choose a appropriate word from the list below to complete the following sentences.
Chọn những từ thích hợp từ danh sách dưới cho những câu sau.
- There is little … about hotel sevice in the Key Card.
-> There is little imformation about hotel sevice in the Key Card
Có ít thông tin về dịch vụ được ghi trên thẻ khóa
- How much… do you want to exchange for francs?
-> How much British currency do you want to exchange for francs?
Bạn muốn đổi bao nhiêu tiền anh để lấy đồng quan.
- He spent a few…checking his bill.
-> He spent a few minutes checking his bill.
Anh ấy mất ít phút để kiểm tra hóa đơn.
- The guest didn’t drink much… during dinner
-> The guest didn’t drink much beer during dinner.
Khách đã không uống nhiều beer trong bữa ăn tối.
- There were many new … at the hotel this year.
-> there were many new facilities at the hotel this year.
Có rất nhiều tiện nghi mới tại khách sạn trong năm nay.
- Did the tour leader have much … with complaints from this group?
-> Did the tour leader have much trouble with complaints from this group?
Trưởng nhóm du lịch có nhiều rắc rối với khiếu nại trong nhóm hay không ?
- The brochure only gives a few .. about the coach tour.
-> The brochure only gives a few details about the coach tour.
Tập quảng cáo chỉ cho biết một vài chi tiết về chuyến thăm quan bằng xe đò
- The hotel received few… about its services.
-> The hotel received few complaints its services.
Khách sạn này đã nhận được ít khiếu nại từ các dịch vụ của nó.
Bài 2 :
Notice how we use the Past Tense for events that finished at a definite time in the past.We can use the present Perfect Tense for events which began in the past but have not yet finished.
Chú ý cách chúng ta dùng thì quá khứ đơn để chỉ sự việc đã chấm dứt tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành cho các sự việc ở quá khứ nhưng chưa chấm dứt.
- Mrs Wilson checked out of the hotel on 2 April/six days ago.
Ông Wilson làm thủ tục trả phòng tại khách sạn vào lúc 2 tháng 4 cách đây 6 hôm
-The tour leader has known the hotel manager since 2015/for one years.
Trưởng đoàn du lịch đã quen biết quản lý khách sạn từ năm 2015/ cách 1 năm trước.
- Mr Suarez (be) in Acapulco since Monday.
->Mr Suarez has been in Acapluco since Monday
Ông Suarez đã ở Acapluco từ thứ 2
- The Chester family ( check in) on Monday afternoon.
->the Chester family checked in on Monday afternoon.
Gia đình Chester đăng ký nhận phòng vào chiều thứ 2
- Mr Villa ( not visit) us since last year.
->Mr Villa has not vitited us since last year.
Ông Villa đã không tới thăm chúng tôi từ năm trước
- The sunways tour group (spend) a week here last month.
->The sunways tour group spent a week here last month.
Đoàn du lịch Sunways đã trải qua một tuần ở đây vào tháng rồi.
- They ( come ) ,as agreed,on the first of the month.
->They came as agreed on the first of the month.
Chúng tôi tới như thỏa thuận vào ngày đầu tháng.
- Ramitel Ltd ( not pay ) its account for the past three months.
->Ramitel Ltd has not paid its account for the past three months
Công ty Ramitel không trả khoản tiền chi trả trong ba tháng qua
- Mr Lacey ( be) tired after his long flight
Mr Lacey was tired after his long flight.
Ông Lacey đã mỏi sau chuyến bay dài của ông ấy
- He ( like ) tortillas since his first visit to Mexico.
He has like tortillas since his first visit to Mexico.
Ông ấy thích ăn bánh bột ngô từ chuyến thăm đầu tiêng tới Mexico.
- The tour group confirmation ( not arrive) last Thursday.
The tour group confirmation did nor arrive last Thursday.
Thư xác nhận của đoàn du lịch không đến vào thứ 5 tuần vừa rồi
Xin chào các bạn , sau đây mình xin được giới thiệu cho các bạn cách sử dụng trạng từ chỉ mức độ bao gồm : extremely,very,rather,quite mong rằng sẽ có thể giúp ích các bạn trong quá trình luyện tập .Các bạn cũng có thể tham khảo thêm các bài viết tương tự trong fanpage :"khóa học tiếng anh giao tiếp tại Bắc Giang". Mong rằng chúng ta cùng xây dựng một cộng đồng học tiếng Anh chất lượng. Trong đoạn trích dưới đây các bạn hay chú ý các dạng cấu trúc câu và từ mới nếu gặp,ghi lại coi như là một lần học từ vựng nha. ------------- Adverbs of degree : Các trạng từ chỉ mức độ We can use the following adverbs to make an adjective stronger or weaker. Chúng ta có thể dùng các trạng từ để làm tính từ chỉ mức độ mạnh hoặc yếu hơn. Ví dụ : The hotel is /extremely,very,rather,quite/ busy /stronger Khách sạn này thường /cực kỳ, rất ,hơi ,khá / bận rộn /mạnh hơn. Notice how we use these adverds only before adjectives. Hãy chú ý cách ta sử dụng những trạng từ này chỉ ở trước các tính từ. The tour group complained about the long walk to the beach ( extremely ) Đoàn du lịch đã khiếu nại về việc phải đi bộ xa tới bái biển -> the tour group complained about the extremely long walk to the beach. Đoàn du lịch đã khiếu nại về việc đi bộ cực kỳ xa để tới bãi biển. He checked out because of the poor service in the hotel.( rather) Ông ta đã trả làm thủ tục rời khách sạn bởi vì dịch vụ tồi ở khách sạn ( hơi ) -> He checked out because of the rather poor service in the hotel. Ông ta đã trả phòng bởi vì dịch vụ hởi tôi tại khách sạn. In similar way. Choose one of the adverbs to place in each of the following sentences. Theo cách tương tự ,hãy chọn các trạng từ để đặt trong mỗi câu sau đây. 1 Mr Lyons thought the souvenirs were expensive. Ông Lyons cho rằng quà lưu niệm quá đắt. -> Mr Lyons thought the souvenirs were extremely expensive Ông Lyons cho rằng hàng lưu niệm cực kỳ đắt 2 . It was hot on the beach yesterday afternoon. Thời tiết nóng trên bãi biển chiều ngày hôm qua. -> It was quite hot on the beach yesterday afternoon. Thời tiết chiều hôm qua khá nóng tại bái biển 3 Miss Rikard was late for the meeting with the tour company. Cô Rikard đã trễ buổi họp với công ty du lịch -> Miss Rikard was very late for the meeting with the tour company Cô Rikard đã rất muộn buổi họp với công ty du lịch 4 He was tired after the nine-hour flight from London. Anh ấy đã mệt sau 9 tiếng bay tới London. -> He was very tired after the nice-hour flight form London Anh ấy đã rất mệt sau 9 giờ bay tới London. 5 Custermers ofter complained about the high telephone charges. Khách hàng thường khiếu nại về phí điện thoại khá cao. -> Custermers ofter complainer about the rather high telephone charges. Khách hàng thường khiếu nại về giá cước điện thoại khá cao. 6 Mrs Dill was annoyed about the traffic noises from the street. Ông Dill đã khó chịu về tiếng ồn xe cộ ngoài đường phố. -> Mrss Dill was extremely annoyed about the traffic noises from the street. Bà Dill hết sức bực mình về tiếng xe cộ từ đường phố.
----------- Nếu các bạn thấy đọc một đoạn trích trên là vô nghĩa thì hãy xem qua bài viết : " phương pháp luyện nói tiếng Anh " bạn sẽ hiểu chúng ta cần học ngoại ngữ mọi lúc mọi nơi,và theo những chủ đề mà mình yêu thích
Hiện tại mình đang học tại trung tâm tiếng Anh tại Thái Nguyên ,các giáo viên người Mỹ tại đây vẫn khuyên mình nên học từ vựng tiếng Anh và các mẫu câu được đặt theo những chủ đề mà mình thích.Đó cũng chính là cách tốt nhất giúp mình ghi nhớ những cấu trúc tiếng Anh quan trọng. Dưới đây là các mẫu câu thể hiện mức độ thích hơn theo những cách khác nhau trong tiếng Anh theo chủ đề du lịch chúng ta bắt đầu cùng luyện tập nha.
------------------ Do you prefer red wine or white wine ? Ông bà thích rượu vang đỏ hay trắng hơn? ->I prefer red wine but Mr sobell prefers white Tôi thích rượu vang đỏ nhưng Ông Sobell thích loại trắng hơn. Would you rather have sweet wine or dry wine? Ông bà thích rượu vang ngọt hay chat? ->I’d rather have sweet but Mr Sorell would rather have dry. Tôi thích rượu vang ngọt hơn nhưng ông Sorell thích chat hơn. Is your steak rare enough? Món bít tết của ông bà có tái như ý muốn không a? ->I’m afraid it’s too rare.I can’t eat it Tôi e rằng nó quá tái.Tôi không thể ăn đc nó. Is your steak too well done? Món bít tết của ông bà có quá chín không a? ->no,it’s no well done enough.I like it very well done. Không , nó chưa đủ chín như ý tôi.Tôi thích nó thật chín. Is your couscous spicy enough? I’m afraid … I can’t… Món couscous đủ cay chưa a ? tôi e rằng … tôi không thể… ->I’m afraid it’s too spicy. I can’t eat it Tôi e rằng nó quá cay.Tôi không thể ăn nó. Are we early enough for dinner? I’m afraid . .. you will… Chúng tôi có dùng bữa tối có sớm không? …tôi e rằng … ông bà sẽ… ->I’m afraid you’re too early. You will have to wait. Tôi e rằng quá sơm.Các bạn phải đợi Is the six o’clock flight too early ? no … I must… Chuyến bay 6 giờ có quá sớm không a? không … tôi phải … ->No,it’s not enough.I must leave very early. Không như vậy chưa đủ sớm. tôi phải rời đi rất sơm. Is your coffee strong enough? I’m afraid …. I can’t… Cà phê có đủ độ đậm không? Tôi sợ rằng … tôi không thể… ->I’m afraid it’s too strong. I can’t drink it. Tôi sợ rằng nó quá đậm, Tôi không thể uống nó. Is the hotel Park big enough? I’m afraid … I can’t… Khách sạn Park có đủ lớn không ? tôi sợ rằng … tôi không thể. ->I’m afraid it’s too big,I can’t stay there Tôi e rằng nó quá to, tôi không thể ở đó Is your martini too weak? No … I like… Rượu martini có loãng quá không ? không … tôi thích… ->no,it’s not weak enough.i like them very weak. Không nó không đủ loãng.môi muốn nó phải thật loãng. Is your room warm enough? I’m afraid… I like.. Phòng bạn đủ ấm không ? tôi sợ rằng … tôi thích… ->im afraid it’s too warm, I like cooler room Tôi e rằng nó quá ấm ,tôi thích phòng mát mẻ hơn.
------------------ Đoạn trích trên được mình rút ra trong khóa học tiếng Anh giao tiếp tại Thái Nguyên ,rất mong được sự góp ý cùng dây xựng từ các bạn
Ăn gần giống với người lớn
Trẻ 3 tuổi là răng sữa đã mọc gần đủ ,khả năng nhai cũng tốt hơn nhiều,thức ăn và cách chế biến thức ăn cũng đã gần giống như của người lớn.Tuy nhiên hệ thống tiêu hóa của trẻ vẫn chưa hoàn thiện hoàn toàn,thêm vào đó là thời kỳ này trẻ phát triển rất nhanh nhu cầu năng lượng và chất dinh dưỡng rất nhiều ,vì vậy hàng ngày cần phải chú ý cho trẻ ăn nhiều loại thức ăn ,đảm bảo đa dạng và phong phú
Chú trọng đến dinh dưỡng.
Khi chọn thức ăn thì cần phải chú ý giá trị dinh dưỡng của chúng ,thường thì rau màu xanh đậm và các thực phảm được làm từ đậu sẽ có giá trị dinh dưỡng cao hơn các loại rau cọng,ngọn.Các loại nội tạng động vật như gan,cật sẽ có giá trị dinh dưỡng cao hơn là các loại thịt
Thức ăn phải được chế biến thành những dạng trẻ dễ chấp nhận.Chẳng hạn như nhiều đứa trẻ không thích ăn rau,để trẻ chấp nhận món rau thì bạn có thể băm thịt lẫn vởi rau rồi làm nhân bánh hấp cho trẻ.
Ăn đúng giờ ,đúng lượng
Nhất định phải chú ý cho trẻ ăn uống đúng giờ ,đúng lượng ,không được thường xuyên ăn quà vặt để đến bữa ăn chính thì không chịu ăn gì cả .Như vậy lâu dần sẽ không tốt cho tình trạng dinh dưỡng cũng như sự phát triển của cơ thể trẻ.
Bố trí ăn uống cho trẻ từ 5 đến 6 tuổi đảm bảo sức khỏe và đời sống
Ở độ tuổi này thì trẻ đã đi mẫu giáo và bước vào lớp 1 ,đã có khả năng ăn cơm rất tốt,vì vậy cố gắng cho trẻ ăn thức ăn gần giống với của người lớn ,nhưng chú ý tránh những thực phẩm có tính kích thích.
Đậu nành có chứa hàm lượng protein chất lượng rất cao,hàng ngày nên cho trẻ ăn các sản phẩm được làm từ đậu.Rau có mầu như cà rốt,cà chua,cải thìa có chúa nhiều vitamin A,rất tốt để nâng cao khả năng miễn dịch cho trẻ,có tác dụng bảo vệ mắt ,đường hô hấp ,dạ dầy và đường ruột,vì vậy nên thường xuyên ăn những loại rau này .Thức đơn của trẻ ở độ tuổi này là :
Bữa sáng
+ 1 cốc sữa,nửa cái bánh mì hoặc là một bát cháo ;
+ 2 lát bánh mì ½ quả trứng
Bữa trưa
+ Canh rau nấu với tôm nõn ( rau 5gr, tôm nõn 1 gr)
+ 1 bát cơm ,1 gr gam,1/2 gr thịt,1gr cà chua,1 gr đậu phụ.
Bữa phụ chiều.
+Một cốc sữa;
+ Một chiếc bánh ngọt
Bữa tối
+ 2gr cá , 1 gr rau cho vào xào lẫn
+ 1.5 gr ml , 1 gr thịt để nấu với mì
+ 1 quả ( trái cây)
viết bài CD & JOC