Hôm nay em nhờ thêm bài này.Hai tấm vải dài ngắn khác nhau. Tấm vải ngắn ít hơn tấm vải dài 30m. Biết rằng 1/5 tấm vải ngắn bằng 1/7 tấm vải dài. Hỏi Mỗi tấm vải dài bao nhiêu m?
+++++++++++++++++++++Giải thế này các cháu khó hiểu lắm em ơiEm giỏi toán nhưng chưa giỏi phương pháp cái quan trọng dạy tiểu học là ở phương Pháp đóLớp 3 bài này các em làm được nhờ phương pháp vẽ sơ đồ và suy luận
1) Câu đầu thì là "Giúp mình bài này nhé". Thế bạn không giải được nhờ người khác giải hộ hay là làm được nhưng muốn đem lên đây để đố nào.TH1: không giải được và muốn nhờ ng khác làm hộ thì xin lỗi chứ trình độ bạn như thế thì ai tin tưởng nhờ bạn gia sư cho con cái đc.TH2: Nếu giải được rồi mà còn đem lên đây đố người khác thì đây không phải là chỗ cho việc đấy. Và câu đầu bạn cũng không nên viêt là "giúp mình". Lại còn đòi ng ta 2 cách . Rõ ràng đây chỉ là đem bài lên đố mọi người, như thế chỉ làm mất thời gian thôi. Còn bạn thích đố bài khó thì OK thôi, mở Topic khác tôi post bài lên cho :Laughing: bài khó thiếu gì.
Bạn NuocTuyet có thể tham khảo một số tài liệu dưới đây để thấy bài toán bạn hỏi nó đã đi từ đâu đến đâu. Ít nhất trong năm 2008 có thêm 2 chứng minh mới cứng được giới thiệu :Laughing:. Một thống kê không chính thống cho thấy hơn 80 chứng minh được tìm ra. Bạn có thể xem qua vài công trình đã cũ sau đây. Good luck :D:DLewin, M., On the Steiner-Lehmus theorem, Math. Mag., 47 (1974) 87–89. Sauvé, L., The Steiner-Lehmus theorem, Crux Math., 2 (1976) 19–24. Trigg, C.W., A bibliography of the Steiner-Lehmus theorem, Crux Math., 2 (1976) 191–193. 1. Journal fur die reine and angewandte Mathematik, Vol. 28, 1844, p. 376. 2. Archiv der Mathematik and Physik, Vol. 15, 1850, p. 225. 3. J. J. Sylvester, On a simple geometrical problem illustrating a conjectured principle in the theory of geometrical method, Philosophical Magazine, Vol. u, 1852, pp. 366 - 369. 4. Journal de arithematiques elementaires et speciales, 1880, p. 538. 5. F. G.- M., Exercises de Geometrie Mame et Fils, Tours, 1907, pp. 234 - 235. 6. Nathan Altshiller-Court, Mathematical Gazette, Vol. 18, 1934, p. 120. 7. A. Henderson, A classic problem in Euclidean geometry, J. Elisha Mitchell Soc., 1937, pp. 246 - 281. 8. G. H. Hardy, A Mathematician's Apology, Cambridge University Press, 1940, P. :111. 9. J. A. McBride, The equal internal bisectors theorem, Edinburgh Mathematical Notes, Vol. 33, 1943, pp. 1 -13. 10. V. Thebault, The Theorem of Lehmus, Scripta Mathematica, Vol. 15, 1949, pp. 87 - 88. 11. Nathan Altshiller-Court, College Geometry, Barnes and Noble, 1952, p. 73. 12. Scientific American, Vol. 204, 1961, pp. 166-168. 13. G. Gilbert and D. McDonnell, The Steiner-Lehmus Theorem, American Mathematical. Monthly, Vol. 70, 1963, pp. 79-80. 14. H. S. M. Coxeter, S. L. Greitzer, Geometry Revisited, Random House of Canada, 1967, pp. 14 - 16, 156. 15. H. S. M. Coxeter, Introduction to Geometry, 2nd Edition, Wiley, 1969, pp.9, 420. 16. David C. Kay, College Geometry, Holt, Rinehart and Winston, 1969, pp. 119, 348. 17. J. V. Malesevic, A direct proof of the Steiner-Lehmus Theorem, Mathematics Magazine, Vol. 43, 1970, pp. 101 - 102. 18. Howard Eves, A Purvey of Geometry, Revised Edition, Allyn and Bacon, 1972, pp. 58, 390. 19, K. R. S. Sastry, Problem 862, Mathematics Magazine, Vol. 46, 1973, p. 103. 20. Mordechai Lewin, On the Steiner-Lehmus Theorem, Mathematics Magazine. Vol. 47, 1974, pp. 87 - 89. 21. Lawrence A. Ringenberg, Solution II to Problem 862, Mathematics Magazine, Vol, 47, 1974, p. 53. 22. Charles W. Trigg, Solution I to Problem 862, ibid., pp. 52- 53. ------------------------------------------------------------------------------------ 1. The American Mathematical Monthly, 2 (1895), 157, 189-91; 3 (March 1896), 90; 5 (April 1898), 1o8; 9 (Feb. 1902), 43; 15 (Feb. 1908), 37; 24 (Jan. 1917), 33; 24 (Sept. 1917), 344; 25 (1918), 182-3; 40 (Aug. 1933), 1123. 2. The Mathematics Teacher, 45 (Feb. 1952), 121-2. 3. Mathematical Gazette, Dec. 1959. 4. School Science and Mathematics, 6 (Oct. 1906), 623; 18 (May 1918), 1163. 5. Richard Philip Baker, The Problem of the Angle-Bisectors, University of Chicago Press, 98 pages (Circa 1911). O.P. 6. W.E. Bleick, "Angle Bisectors of an Isosceles Triangle," American Mathematical. Monthly, 55 (Oct. 1948), 495. 7. W.E. Buker, (Equal external bisectors), Solution of problem E305, American Mathematical Monthly, 45 (August 1938), 480. 8. Lu Chin-Shih, (Equal external bisectors), Solution of problem 1148, School Science and Mathematics, 31 (April 1931), 465-466. 9. Sister Mary Constantia, "Dr. Hopkins' proof of the angle bisector problem," The Mathematics Teacher, 57 (Dec. 1964), 539-541. 10. J.J. Corliss, "If Two External Bisectors are Equal is the Triangle Isosceles?" School Science and Mathematics, 39 (Nov. 1939), 732-735. 11. N.A. Court, College Geometry, Johnson Publishing Co., (1925), p. 66. 12. A.W. Gillies, A.R. Pargetter, and H.G. Woyda, "Three notes inspired by the SteinerLehmus Theorem," Mathematical Gazette, 57 (Dec. 1973), 336-339. 13. William E. Heal, "Relating to the Demonstration of a Geometrical Theorem," American Mathematical Monthly, 25 (1918), 182-183. 14. Archibald Henderson, "The Lehmus-Steiner-Terquem Problem in Global Survey," Scripta Mathematica, 21 (1955), 223, 309. 15. Archibald Henderson, "A Postscript to an Earlier Article," Scripta Mathematica, 22 (March 1956), 81, 84. 16. Joseph Holzinger, "The Problem of the Angle Bisectors," The Mathematics Teacher, 56 (May 1963), 321-322. 17. L.M. Kelly, (Equal symmedians), Solution of problem E613, American Mathematical Monthly, 51 (Dec. 1944), 590-591. 18. Lady's and Gentleman's Diary (1859), p. 88. 19. Louis Leitner, Harold Grossman, and Joseph Lev. (Equal internal bisectors), Three solutions of problem 1283, School Science and Mathematics, 33 (October 1933), 781-783. 20. C.I. Lubin, "The Theorem of Lehmus and Complex Numbers," Scripta Mathematica, 24 (June 1959), 137-140. 21. David L. MacKay, "The Lehmus-Steiner Theorem," School Science and Mathematics, 39 (June 1939), 561-562. 22. David L. MacKay, "The Pseudo-Isosceles Triangle," School Srience and Mathematics, 40 (May 1940), 464-468. 23. Sharon Murnick, (Equal external bisectors), Solution of problem 34, The Pentagon, 13 (Fall 1953), 35-36. 24. Neilson, Wm. A., Roads to Knowledge, Halcyon House, New York (1941), p. 250. 25. H. Clark Overley, "The Internal Bisector Theorem," School Science and Mathematics, 64 (June 1964), 463-465. 26. Mary Payne, N.D. Lane, and Howard Eves, "The Generalized Steiner-Lehmus Problem," Three treatments of problem E863, American Mathematical Monthly, 57 (January 1950), 37-38. 27. F.A.C. Sevier, "A New Proof of an Old Theorem," The Mathematics Teacher, 45 (Feb. 1952), 121-122. 28. Victor Thebault, "On the isosceles triangle," American Mathematical Monthly, 45 (May 1938), 307-309. 29. Victor Thebault, Solution of problem E339, American Mathematical Monthly, 46 (May 1939), 298-299. 30. Victor Thebault, "Au sujet d'un cas d'egalite des triangles," L'Education Mathematique, 56e Anne, Mars 1954, No. 11, p. 81. 31. Victor Thebault, "Congruent triangles (fifth case) and the theorem of Lehmus," The Mathematics Teacher, 48 (Feb. 1955), 97-98. 32. Victor Thebault, "The Theorem of Lehmus," Scripta Mathematica, 22 (March 1956), 20. 33. Todhunter, The Elements of Euclid, Macmillan, London (1883), 316-317. 34. C.W. Trigg, (Equal n-sectors), Solution of problem 146, National Mathematics Magazine, 12 (April 1938), 353-354. 35. C.W. Trigg, (Equal external bisectors), Solution of problem 224, National Mathematics Magazine, 14 (Oct. 1939), 51-52. 36. C.W. Trigg and G.A. Yanosik, Two solutions of problem E350, American Mathematical Monthly, 46 (Oct. 1939), 513-514.
Nói thật, bạn nuoctuyet có giận cũng đành chịu, bạn cần phải điều chỉnh nếu muốn trở thành một gia sư tốt. Dưới đây là một số lý do tôi không chọn bạn làm gia sư cho con mình:- Thiếu khiêm tốn: Bạn khoe hơi nhiều mác chuyên toán của mình. Nếu bạn đã đọc nhiều bài trong diễn đàn này thì có thể thấy ở đây dân chuyên đông như kiến.- Thiếu cẩn thận: Xem cách bạn chấm, phẩy... thì biết- Trình bày lộn xộn: Có thể tư duy của bạn rành mạch nhưng cách trình bày như trên không chấp nhận được - rất lộn xộn.- Hiếu thắng: Là học sinh, trong một chừng mực nào đó thì hiếu thắng là tốt. Nhưng là giáo viên/gia sư thì không nên.Một vài lời chia sẻ với tư cách người đi trước & mong bạn tiến bộ.
em chào các chị, em có con gái năm nay học lớp 4, em muốn cho cháu đi học thêm toán và tiếng việt, các chị có thể giới thiệu giúp em địa chỉ nơi học thêm cho cháu với ạ. nhà em ở phố Thái Hà. em xin cảm ơn!
NuocTuyet ơi ! Hay ho gì đem 1 bài khó lên đố mọi người :Nottalkin:. Xin thưa với bạn là bài này theo thống kê có hơn 64 cách giải. Và kể từ khi nó ra đời thì phải 150 năm sau mới có lời giải. Bài này cũng là một bài tương đối khó so với học sinh và kể cả với giáo viên.1 Cách đơn giản nhất mà các sách tham khảo hay dùng là sử dụng phương pháp phản chứng.Nuoctuyet là dân chuyên toán, đi gia sư nhưng cũng đừng vội thách đố mọi người thế nhé. Trên này nhiều cao thủ lắm đấy (chongngoanthaygioi,mr_thaygiaotre,caychuoihot,...) Họ toàn là các giáo viên toán cao thủ đấy :Laughing:
Bài 1: Cô giao có một số nhãn vở định chia đều cho các bạn học sinh giỏi, mỗi bạn được sáu cái. Nhưng vì 2 bạn học sinh giỏi chuyển sang lớp khác nên cô đã chia đều số nhãn vở đó cho số học sinh giỏi còn lại và mỗi bạn được 7 cái. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh?Bài 2: Hà có 18 cái kẹo, Lan có 27 cái kẹo, Chi có số kẹo ít hơn trung bình công số kẹo của 3 bạn là 1 cái. Hỏi Chi có bao nhiêu cái kẹo?
Anh có bài này. Mà suy nghĩ cách giải cho lớp 3 sao cho dễ hiểu. Em chỉ dùm anh nha.Tổng số tuổi của Bố và Mẹ là 74 tuổi. Tổng số tuổi của mẹ và An là 43. Tổng số tuổi của Bố và An là 49. Hỏi tính tuổi của mỗi người.
Con gái mình học lớp 6, mà rất kém môn lý, vì như cháu và các bạn nói thì cô giáo dạy khó hiểu. Mình ko biết làm thế nào để vực được môn này cho con.Có mẹ nào có con học kém môn này ko? Có kinh nghiệm gì chia sẻ với mình với nhé!Ngoài ra, mình còn muốn tìm 1 giáo viên dạy lý tốt cho con, mà hiện tại không tìm ra. Mình ko muốn thuê gia sư vì nhiều lý do quá! nếu có giáo viên nào dạy tốt mà cho con đi học 1 tuần 1 buổi thì tốt. Anh trai mình thì dạy lý cực siêu, nhưng lại ở xa, nếu chờ đến hè mà nhờ bác thì e không ổn, vì còn muốn con đi học vài môn ở ngoài này :Crying: Nếu có thông tin gì thì các bố mẹ chia sẻ cho mình với nhé!
Hihi! Mẹ nó lấy đề toán ở đâu thế, bài toán vẫn giải được nhưng theo nguyên tắc thì hình như số trang của quyển sách luôn là số chia hết cho 4 đúng không mẹ nó nhỉ!
bài này trong sách nâng cao toán 3, có thể giải như sau (theo cách của em ) :
cách 1 : vẽ sơ đồ như bạn gì đã giải như trên
cách 2 : có thể diễn đạt = lời (thật ra bản chất nó cũng như cách 1 thôi )
coi 1/5 tấm vải ngắn là 1 phần thì 1/7 tấm vải dài cũng là 1 phần
vậy tấm vải ngắn là 5 phần , tấm vải dài là 7 phần
dài hơn ngắn là 2 phần=30 m
1 phần là : 30:2=15 m
tấm ngắn là : 15*5=75 m
tấm dài là : 15*7=105 m