Như vậy, khi sinh con cần lựa chọn năm sinh để con không khắc với bố mẹ và ngược lại. Ví dụ: Bố mệnh Kim, mẹ mệnh Hỏa thì có thể chọn con sinh năm có bản mệnh Thổ là hợp tương sinh nhất. Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều. Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên CanThiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:
Can
Năm
Hành
Âm – Dương
Giáp
Cuối cùng là 4 (94,04,14…)
Mộc
Dương
Ất
Cuối cùng là 5 (95,05,15…)
Mộc
Âm
Bính
Cuối cùng là 6 (96,06,16…)
Hỏa
Dương
Đinh
Cuối cùng là 7 (97,07,17…)
Hỏa
Âm
Mậu
Cuối cùng là 8 (98,08,18…)
Thổ
Dương
Kỷ
Cuối cùng là 9 (99,09,19…)
Thổ
Âm
Canh
Cuối cùng là 0 (00,10,20…)
Kim
Dương
Tân
Cuối cùng là 1 (01,11,21…)
Kim
Âm
Nhâm
Cuối cùng là 2 (02,12,22…)
Thủy
Dương
Quý
Cuối cùng là 3 (03,13,23…)
Thủy
Âm
Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:
Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt. Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường. Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa ChiĐịa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông. Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:
Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối) Lục xung (6 cặp tương xung) Tương hại (6 cặp tương hại) Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành) Tam hợp (các nhóm hợp nhau)
Tương hình
Lục xung
Tương hại
Tý chống Mão; Dần, Tỵ, Thân chống nhau; Sửu, Mùi, Tuất chống nhau. Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ. Dậu và Hợi không chống gì cả.
Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:
Dần – Thân – Tỵ – Hợi Tí – Dậu – Mão – Ngọ Thìn – Tuất – Sửu – Mùi Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.
Lục hợp
Tam hợp
Tý-Sửu hợp Thổ Dần-Hợi hợp Mộc Mão-Tuất hợp Hoả Thìn-Dậu hợp Kim Thân-Tỵ hợp Thuỷ Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.
Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi. Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất. Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.
CUỘC SỐNG Quý Tỵ cuộc đời hơi có nhiều lo âu buồn bã vào tiền vận, trung vận và hậu vận thì được đỡ lo phần nào, nhưng mạng số không được giàu sang phú quý cho lắm, nên gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống. Tóm lại: Tuổi Quý Tỵ cuộc đời có lo buồn vào tiền vận, trung vận và hậu vận được khá. Tuổi Quý Tỵ hưởng thọ trung bình từ 68 đến 76 tuổi là mức tối đa, nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, còn nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ. TÌNH DUYÊN Về vấn đề tình duyên, tuổi Quý Tỵ chia ra làm ba trường hợp như sau: Nếu sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời sẽ phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 4, 9 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 8 và 10 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch. GIA ĐẠO, CÔNG DANH Phần gia đạo có nhiều rối rắm vào tiền vận, trung vận và hậu vận mới được an vui. Công danh lên bổng xuống trầm và nếu có thì cũng chỉ có ở vào giai đoạn giữa của cuộc đời. Phần sự nghiệp không có nhiều tốt đẹp cho lắm. Phần tiền tài khó khăn phải qua 30 tuổi trở đi mới gặp nhiều may mắn. NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN Sau đây là những tuổi hạp cho sự làm ăn của bạn, đó là những tuổi: Quý Tỵ, Ất Mùi và Đinh Dậu. Những tuổi trên rất hạp cho sự làm ăn của bạn trong việc hợp tác hay cộng tác, giao dịch về tiền bạc thì sẽ có nhiều tốt đẹp. LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG Nếu kết hôn, hay lựa chọn hôn nhơn, bạn nên lựa những tuổi nầy sẽ được sống cao sang quyền quý, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi và Tân Sửu. Những tuổi trên hạp về đường tình duyên lẫn tài lộc, nên dễ tạo được cuộc sống giàu sang phú quý. Nếu bạn kết hôn với những tuổi sau đây, thì cuộc sống chỉ tạo được ở mức trung bình mà thôi, vì những tuổi sau đây chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Giáp Ngọ, Mậu Tuất, Canh Tý và Nhâm Thìn. Nếu kết hôn với những tuổi nầy, cuộc sống của bạn có thể trở nên bần hàn và việc làm ăn rất khó khăn, vì là những tuổi không hạp về đường tình duyên và cả về việc tài lộc, đó là các tuổi: Bính Thân, Mậu Thân. Những năm nầy bạn không nên kết hôn, vì kết hôn sẽ gặp cảnh xa vắng, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 21, 27, 33 và 39. Đây là những năm xấu về cung lương duyên của tuổi bạn. Nếu bạn sanh vào những tháng nầy có thể sẽ có nhiều chồng, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch. NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ Những tuổi sau đây là những tuổi đại kỵ trong cuộc đời bạn, nếu kết hôn hay làm ăn, bạn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Nhâm Dần, Canh Dần. Trong việc hôn nhân, nếu đã lở yêu thương nhau từ trước mà gặp phải tuổi đại kỵ thì tốt hơn hết là nên âm thầm ăn ở với nhau, tránh và kỵ nhứt là việc làm lễ hôn phối và ra mắt bà con thân tộc linh đình. Kỵ việc giở mâm trầu. Trong việc giao thiệp buôn bán, nếu gặp tuổi kỵ nên tránh giao thiệp lớn về vấn đề tiền bạc, coi chừng có sự phản trắc hoặc tan vỡ trong việc hùn hạp. Trong gia đình thân tộc nếu gặp tuổi kỵ thì phải coi theo đúng sao hạn của mỗi người, mỗi tuổi từng năm mà cúng thì sẽ được giải hạn. NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT Tuổi Quý Tỵ có những năm khó khăn nhứt, đó là những năm ở vào số tuổi: 23, 27, 31 và 37 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh tật hay hao tài. NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT N gày, giờ xuất hành hạp nhứt của tuổi Quý Tỵ là ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ. Xuất hành theo ngày, giờ kể trên trong suốt cuộc đời sẽ gặp được nhiều may mắn. NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM Từ 20 đến 25 tuổi: Thời gian nầy bạn gặp nhiều tốt đẹp trong vấn đề tình cảm, việc công danh có nhiều may mắn. Những năm nầy phần tài lộc ít oi và yếu kém. Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian nầy tuổi bạn có phát triển đôi chút về sự nghiệp, tiền bạc ra vô bất thường, việc làm ăn không được vững chắc và có nhiều sụp đổ về tài lộc cũng như về tình cảm. Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian nầy tuổi bạn khá tốt tiền bạc được dễ dàng, việc làm ăn gặp được sự may mắn trong cuộc đời. Những năm nầy đừng nên phung phí tiền bạc cho lắm, vì chưa có cơ hội tạo lấy nhiều tài lộc. Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian nầy, có phần vững vàng về sự nghiệp, nên lo làm ăn và lo lắng cho gia đình sự nghiệp, con cái là tốt hơn, đừng hoang phí. Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy bạn phải gặp nhiều việc xui xẻo, bản thân thường có đau bịnh và hao tài tốn của. Những năm nầy nếu có sanh con càng tốt và sẽ qua khỏi tai nạn, hay hao tài tốn của. Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian nầy được khá tốt về phần tài lộc, cuộc sống có nhiều tốt đẹp nên cẩn thận về việc làm ăn, cũng như về tài lộc và sự nghiệp. Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy trung bình không việc gì xấu hoặc quan trọng xảy ra cho cuộc sống, gia đình hạnh phúc yên vui.
Sanh năm: 1953, 2013 và 2073 Cung KHÔN. Trực TRỪ Mạng TRƯỜNG LƯU THỦY (nước chảy dài) Khắc THIÊN THƯỢNG HỎA Con nhà HẮC ĐẾ (trường mạng) Xương CON RẮN. Tướng tinh CON CHÓ Ông Tử Vi độ mạng Đoán xem số mạng tuổi này, Quý Tỵ, mạng Thủy nước chảy tuông ra vàm. Thu Đông thuận số thời sang, Giàu nghèo cũng sướng tấm thân thanh nhàn. Xuân Hạ lỗi số cực thân, Hai mùa cũng lỗi tảo tần gian nan. Số này thân tự lập thân, Lộc trời có bởi ông cha để dành. Số đặng vinh hưởng gia đình, Bôn ba nào có ích gì bôn chôn. Phong trần ngồi những đợi thời, Năm ba mươi tuổi có cơ làm giàu. Một mai vận đặng hanh thông, Phong lưu sung sướng trong vòng trần ai. CUỘC SỐNG Tuổi Quý Tỵ, cuộc đời nhiều lao tâm, khổ trí, lúc tuổi nhỏ phải trải qua nhiều gia đoạn thăng trầm của cuộc sống trung vận lại phải bước qua nhiều giai đoạn thăng trầm của cuộc sống thêm một lần nữa và thêm nhiều việc buồn lòng, đau thương vì cảnh trái ngang, tình đời nhiểu khổ nhọc. Tóm lại, tuổi Quý Tỵ tiền vận và trung vận lao tâm khổ trí, hậu vận mới an nhàn. Tuổi Quý Tỵ hưởng thọ trung bình từ 55 đến 65 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ. Gian ác thì sẽ bị giảm kỷ. TÌNH DUYÊN Về vấn đề tình duyên, tuổi Quý Tỵ chia ra làm nhiều giai đoạn như sau: Nếu sanh vào những tháng sau đây, bạn phải thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào những tháng: 8 và 12 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng sau đây bạn phải hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng này, thì cuộc đời bạn sống yên vui không có thay chồng, đổi vợ, đó là bạn sanh vào những tháng 6, 7 và 11 Âm lịch. GIA ĐẠO, CÔNG DANH Phần công danh có lên cao đôi chút, vào lúc cuối trung vận, gia đạo trung vận có nhiều rắc rối nhưng vào hậu vận an nhàn. Sự nghiệp vào trung vận muốn hoàn thành phải ở vào số tuổi 38 trở đi, tiền bạc tiền vận và trung vận khó khăn. Hậu vận mới có phần tốt đẹp. NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN Nếu làm ăn, hay cộng tác, hay hợp tác làm ăn, muốn có tiền bạc, không sợ thất bại nên hợp tác hay cộng tác với những tuổi này: Quý Tỵ, Ất Mùi và Đinh Dậu. LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên lựa những tuổi sau đây thì cuộc sống sẽ được hưởng cao sang quyền quý, đó là các tuổi Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Tân Sửu và Tân Mão. Nếu kết duyên với những tuổi sau thì cuộc sống của bạn chỉ tạo được sự sống ở mức trung bình mà thôi, đó là các tuổi: Giáp Ngọ, Mậu Tuất, Canh Tý, Nhâm Thìn. Nếu bạn kết duyên với những tuổi này thì cuộc sống của bạn trở nên nghèo khổ, làm ăn khó khăn, đó là của bạn kết duyên với các tuổi: Bính Thân, Mậu Thân. Vì những tuổi này không những khắc kỵ với bạn về tình cảm mà còn khắc kỵ luôn cả đường mạng đạo của bạn nữa. Những năm này, bạn không nên cưới vợ, vì cưới vợ sẽ phải gặp cảnh xa vắng, đó là những năm mà bạn ở vào cuối tuổi 17, 23, 29, 35, 41, 47 và 53 tuổi. Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời bạn thế nào cũng sẽ có nhiều vợ, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 3, 8, 9 và 12 Âm lịch. NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ Nếu gặp những tuổi này bạn không nên kết hôn và cũng không nên hợp tác làm ăn, vì đó là những tuổi đại kỵ có thể sẽ bị tuyệt mạng hay biệt ly vào giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Nhâm Dần, Canh Dần. Việc làm ăn khi gặp tuổi kỵ không nên hùn hạp hay cộng tác sẽ có thiệt hại; việc vợ chồng khi gặp tuổi kỵ không nên làm lễ hôn phối linh đình; trong gia đình có tuổi kỵ phải cúng sao giải hạn cho đúng năm, đúng tháng và phải tùy theo sao hạn hằng năm, mà cúng kiến thì được giải hạn. NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT Tuổi Quý Tỵ có những năm khó khăn nhứ là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 25, 30 và 37 tuổi. Những năm này bạn không nên tính chuyện làm ăn lớn, hãy để phòng tai nạn hay bệnh tật. NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT Tuổi Quý Tỵ thuận vào ngày chẵn, giờ chẵn và tháng chẵn. Nếu bạn xuất hành vào những ngày, giờ và tháng nói trên thì thế nào cũng có nhiều việc tốt. NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, không được tốt, chuyện tình duyên nên cẩn thận, sẽ có sự đổ vỡ bất ngờ. 21 tuổi thắng lợi về tài lộc và tình cảm, việc làm ăn có cơ hội phát triển tốt. 22 và 23 tuổi, nhiều triển vọng tốt đẹp về công danh lẫn sự nghiệp, cuộc sống có phần lên cao. 24 và 25 tuổi, công danh khả quan, tình cảm và tài lộc có phần tốt đẹp. Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, được khá tốt, vấn đề tình cảm có nhiều phát đạt. 27 tuổi triển vọng tốt đẹp về nghề nghiệp lẫn công danh. 28 và 29 tuổi, hy vọng sẽ có sự thắng lợi trong cuộc sốg và danh phận khá may mắn. 30 tuổi nhiều triển vọng tốt đẹp, hanh phúc gia đình yên vui. Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, không nên đi xa hay làm ăn lớn vào thời gian này sẽ có hại, kỵ nhứt tháng 4 và 6. 32 và 33 tuổi, hai năm này có nhiều tai nạn, cuộc sống nhiều đảo lộn và có nhiều buồn tủi trong lòng. 34 và 35 tuổi, hai năm này tạm được, sự làm ăn được dễ dàng. Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, khá tốt về đường tài lộc, 37 và 38 tuổi, công danh và cuộc sống có phần lên cao và nhiều dịp may đưa đến. Kỵ tháng 3 năm 37 tuổi và tháng 6 năm 38 tuổi. 39 và 40 tuổi, hai năm này có nhiều chuyện lộn xộn trong gia đình, nhưng về phần tài lộc thì khá tốt. Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, trọn vẹn và có thể phát triển sự nghiệp lẫn cả đường tài lộc. 42 và 43 tuổi, nên cẩn thận, hai năm này có thất bại về chuyện làm ăn cũng như về gia đạo. 44 và 45 tuổi, khá hay về tài lộc. Công danh có phần suy yếu, nên cẩn thận bịnh hoạn, đề phòng sự hao tài tốn của. Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, lo việc gia đình thì tốt hơn, không nên làm ăn lớn có hại. 47 và 48 tuổi, hai năm này nên cẩn thận tiền bạc, lo lắng việc làm ăn coi chừng kẻ tiểu nhân phá quấy. 49 và 50 tuổi, hai năm này tài lộc hơi được khá, không nên đi xa hay làm ăn lớn. Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian này, tiền bạc vững vàng, cuộc sống được bảo đảm, nhưng bổn mạng lại không được tốt lắm, đề phòng con cái hay có đại nạn trong những tháng này. Từ 56 đến 60 tuổi: Sự nghiệp có phần tốt đẹp, những năm này, bị ảnh hưởng sao La hầu chiếu, coi chừng bệnh hoạn hay gặp nạn tai.
Sinh giờ Sửu (1-3h): Tỵ mệnh Hỏa sinh Sửu mệnh Thổ. Sinh vào giờ này mưu sự tất thành, tuy có sự bất trắc nhưng cuối cùng sự nghiệp vẫn thành công.
Sinh giờ Dần (3-5h): Dần mệnh Mộc sinh Tỵ mệnh Hỏa. Người sinh giờ này tiền đồ phát triển rực rỡ. Sinh giờ Thìn (7-9h): Tỵ mệnh Hỏa sinh Thìn mệnh Thổ. Là người nhã nhặn, lịch sự. Mọi việc thuận buồm xuôi gió, cuộc sống yên vui, có duyên được bạn hiền giúp sức trong sự nghiệp. Sinh giờ Ngọ (11-13h): Nhờ sao Thái Dương chiếu mệnh nên người sinh giờ này được bạn bè giúp đỡ nhiều trong công việc và sự nghiệp. Tuy có lúc gặp vận xấu nhưng rồi cũng tai qua nạn khỏi. Sinh giờ Thân (15-17h): Được sao Quý Nhân chiếu mệnh nên cuộc đời suôn sẻ, gặp nhiều may mắn. Tuy nhiên, cũng có lúc bị người khác làm phiền thậm chí hãm hại. Sinh giờ Dậu (17-19h): Tỵ mệnh Hỏa khắc chế Dậu mệnh Kim. Người sinh giờ này có sao Thiên Tướng chiếu mệnh nên số giàu có. Tuy nhiên, cần đề phòng tiểu nhân quấy phá.
ai giật tít bài này cho em xin ít thông tin hoặc website bán sản phẩm này với nhé em cảm ơn :Đ. Máu cái này lâu rồi nhưng không tìm được nơi bán :D hạt giống để về trồng
Sưu tầm
Vẻ ngoài ưa nhìn, thích chưng diện, dễ chán nản, cầu kỳ, kiểu cách, quan trọng hóa vấn đề, ít khi biểu lộ cảm xúc, tốn thời gian để hồi phục khi bị tổn thương, nhạy cảm nhưng thực tế, bướng bỉnh.
Tháng 2:
Ít được người khác hiểu, thực tế, thông minh và lanh lợi, tính cách hay thay đổi, luôn là người hấp dẫn nhất, tính khí thất thường, hay trầm lặng mắc cỡ nhưng vui tính, chân thật và trung thành, quyết tâm cao để đạt được mục tiêu, yêu thích tự do, nổi loạn nhưng có giới hạn, hung hăng thích gây sự, rất nhạy cảm và dễ bị tổn thương, dễ giận một cách nhanh chóng nhưng không bao giờ để lộ ra, không thích những điều/vật không cần thiết, thích kết bạn nhưng hiếm khi tỏ ra vậy, táo bạo và bướng bỉnh, tham vọng, nhạy bén, thích giải trí và nhàn hạ, lãng mạn bên ngoài chứ không phải bên trong, mê tín và hay có những hành động gây cười, ăn xài hoang phí, con người luôn cố gắng để học cách bày tỏ cảm xúc.
Tháng 3:
Tính cách thu hút, quyến rũ, nhút nhát và bảo thủ, giữ kẽ và kín tiếng, bản tính chân thật, bao dung, cảm thông, yêu thích hòa bình và sự thanh thản, nhạy cảm, là người hôn giỏi, dễ nổi giận, đáng tin, biết tán thưởng, đón nhận lòng tốt của người khác và đền đáp lại, không mấy khi biểu lộ cảm xúc nên thường có xu hướng giữ cho riêng mình, rất tinh ý và có khả năng đánh giá người khác.
Tháng 4:
Khéo léo, ngọt ngào và thỏa hiệp, vui tính và có khiếu hài hước, bướng bỉnh, nói nhiều, điềm tĩnh và trung thành, nhân hậu và cảm thông, biết quan tâm và để ý đến từng chi tiết, hòa hợp với mọi người, rất tự tin, lạc quan nhưng đồng thời cũng nhạy cảm, bao dung, trí nhớ tốt, thông minh và am hiểu nên có xu hướng thích tìm tòi thông tin, có khả năng làm người xung quanh cười vui, có khả năng thúc đẩy, vận động bản thân cũng như mọi người, tính tình hướng ngoại nhưng cũng hay u uất, giữ kẽ, yêu thể thao/âm nhạc/du lịch, con người của não trái – suy nghĩ một cách có hệ thống.
Tháng 5:
Bướng bỉnh và khó yêu, bền chí và có tính vận động cao nên không cần động lực thúc đẩy từ người khác, suy nghĩ nhạy bén sâu sắc, dễ giận nhưng cũng dễ nguôi, có khả năng thu hút người khác và cũng rất thích được chú ý, con người của não trái – suy nghĩ một cách có hệ thống, đẹp về thể chất lẫn tinh thần, quan điểm vững chắc, , người mơ mộng, trí tưởng tượng tốt nhưng sáng suốt, thường hay bị bệnh về tai và cổ, đường hô hấp kém, yêu thích văn chương/hội họa/du lịch, không thích ở nhà, là người làm việc chăm chỉ và không ngơi nghỉ, đời sống tâm linh cao.
Tháng 6:
Người có cá tính nhất trong các tháng sinh, được mọi người thấy dễ chịu khi ở gần bên, thích kết bạn và ngoại giao, là một người tán tỉnh giỏi và một người tình tuyệt vời, có gu về phim ảnh, có khả năng diễn xuất.
Tháng 7:
Được mọi người thấy vui khi ở gần bên, giữ kẽ, khó tiếp cận và khó được người ta hiểu, thường im lặng nếu không có gì phấn khích hay căng thẳng, có phẩm chất tốt, lòng tự trọng cao, chân thật, quan tâm đến cảm xúc của người khác, bám dai, thân thiện, là người khó đoán, dễ làm quen, dễ xúc động, dễ dàng tổn thương và tốn thời gian để nguôi ngoai, dễ tha thứ chứ không dễ quên, không thích những điều/việc làm không cần thiết hoặc không có ý nghĩa, có khả năng lãnh đạo về tinh thần lẫn thể chất, nhạy cảm và biết cách tạo ấn tượng, biết quan tâm và đầy tình thương, đối xử với mọi người bình đẳng, giàu lòng cảm thông, nhạy bén, tinh tế, đánh giá người khác qua năng lực quan sát của mình, chăm chỉ, không gặp khó khăn trong chuyện học hành, thích ở bên bạn bè, hay hoài niệm về quá khứ và bạn bè cũ, không bao giờ tìm kiếm bạn, chỉ nổi giận khi bị khiêu khích, thích được yêu.
Tháng 8:
Tính cách hướng ngoại, liều lĩnh, thích được chú ý, không biết kiềm chế bản thân, nhân hậu, tự tin, ồn ào và náo nhiệt, có thù phải báo, dễ dàng kết bạn và dễ nói chuyện do tính tình cởi mở, thích nói và thích hát, yêu âm nhạc, người mơ mộng, dễ bị xao nhãng, ghét nhất khi không được tin tưởng, trí tưởng tượng phong phú, thích được yêu, ghét học hành, nổi loạn khi bị gò bó và thích tự do, biết quan tâm, chịu chơi, đa nghi, bí ẩn, hấp dẫn, cứng đầu, tò mò, độc lập, quyết tâm cao, là một người chiến đấu với quan niệm cuộc sống “không vấp ngã là không thành công”.
Tháng 9:
Năng động, nhiệt tình, quả quyết tuy có hấp tấp nên cuộc đời có nhiều hối tiếc, hấp dẫn, tinh thần mạnh, thích được chú ý, có tài ngoại giao, là người thân thiện và có tài an ủi, giải quyết vấn đề của mọi người, can đảm và mạo hiểm, biết quan tâm và giàu tình thương, khéo léo và bao dung, thường có nhiều bạn, thích yêu và được yêu, con người của cảm xúc, bướng bỉnh, hấp tấp, trí nhớ tốt, là người thúc đẩy và luôn tiến lên, thích du lịch/khám phá, nhiều lúc không ai hiểu được bạn ngoài những người thân yêu của bạn.
Tháng 10:
Thích trò chuyện, yêu những người yêu mình, đẹp bên trong lẫn bên ngoài, đôi khi hay xạo nhưng không hề giả vờ, hay nổi giận, đối xử với bạn bè rất tốt, dũng cảm, có nhiều bạn, dễ bị tổn thương nhưng cũng dễ hồi phục, người mơ mộng, khó đoán và cứng đầu, không quan tâm đến việc điều khiển cảm xúc của mình, cực kì thông minh và cũng là người hấp dẫn và quyến rũ nhất trong các tháng sinh.
Tháng 11:
Đáng tin và trung thành, nồng nhiệt và nguy hiểm, đôi khi hoang dại, biết cách để có niềm vui, quyến rũ và bí ẩn, Ai cũng bị hút bởi vẻ đẹp bên ngoài và tính cách độc lập của bạn, chịu chơi nhưng hay giữ kẽ, lâu lâu cũng dễ xúc động và tính khí thất thường, kết bạn khá nhanh, độc lập và liều lĩnh, là người tách biệt với đám đông, rất thông minh. Thông thường thì những người đàn ông tài giỏi đều được sinh ở tháng này, vì vậy nếu bạn có ý định làm quen với một người sinh vào tháng này, thì hãy cố gắng nắm lấy nhé!
Tháng 12:
Là người đẹp nhất trong các tháng sinh, trung thành và bao dung, yêu nước, có tính cạnh tranh, là người năng động trong các trò chơi tập thể hoặc tiếp xúc đối tác, thiếu kiên nhẫn và nóng nảy, giàu tham vọng, có tính ảnh hưởng mạnh trong một tập thể, tổ chức, được mọi người thấy vui khi ở gần bên, dễ nói chuyện nhưng rất khó để hiểu, người có tầm nhìn cao xa và phức tạp, dễ bị ảnh hưởng bởi bản tính nhân hậu, lịch sự và mềm mỏng, có nhiều ý tưởng, nhạy cảm, tính hay lưỡng lự nên thường trì hoãn công việc, kén chọn và lúc nào cũng muốn cái tốt nhất, tính khí thất thường, vui tính và hài hước, thích đùa, có khả năng chống trọi cao, nói nhiều, hay mơ mộng, thân thiện, biết cách kết bạn, con người của sự vĩnh cửu, đáng yêu.
Kim sinh Thủy – Thủy sinh Mộc – Mộc sinh Hỏa – Hỏa sinh Thổ – Thổ sinh Kim
Kim khắc Mộc – Mộc khắc Thổ – Thổ khắc Thủy – Thủy khắc Hỏa – Hỏa khắc Kim
Thông thường con khắc bố mẹ gọi là Tiểu Hung, bố mẹ khắc con là Đại Hung, nếu không tránh được Hung thì nên chọn Tiểu Hung sẽ đỡ xấu rất nhiều.
Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Thiên CanThiên Can (hay còn gọi là Can) là cách đánh số theo chu kỳ 10 năm (Thập Can) của người Trung Hoa cổ. Can cũng phối hợp được với Ngũ Hành và Âm Dương:
Trong Thiên Can có 4 cặp tương xung (xấu) và 5 cặp tương hóa (tốt), làm cơ sở để lựa chọn năm sinh phù hợp:
Giáp xung Canh
Ất xung Tân
Bính xung Nhâm
Đinh xung Quý
Giáp – Kỷ hoá Thổ
Át – Canh hoá Kim
Bính – Tân hoá Thuỷ
Đinh – Nhâm hoá Mộc
Mậu – Quý hoá Hoả
Như vậy, năm sinh của con sẽ có thể dùng Thiên Can để so với bố mẹ dựa vào các cặp tương xung và tương hóa. Nếu Thiên Can của con và bố mẹ có tương hóa mà không có tương xung là tốt, ngược lại là không tốt. Ví dụ: Bố sinh năm 1979 (Kỷ Mùi), mẹ sinh 1981 (Tân Dậu), con sinh 2010 (Canh Dần) thì bố mẹ và con không có tương xung cũng như tương hóa và ở mức bình thường.
Chọn năm sinh con hợp tuổi bố mẹ dựa theo Địa ChiĐịa Chi (hay còn gọi là Chi) là cách đánh số theo chu kỳ 12 năm (Thập Nhị Chi) và nói đơn giản là 12 con giáp cho các năm. Chi từng được dùng để chỉ phương hướng, bốn mùa, ngày, tháng, năm, giờ ngày xưa và Chi gắn liền với văn hóa phương Đông.
Khi xem hợp – xung theo Chi, có các nguyên tắc cơ bản sau:
Tương hình (12 Địa Chi có 8 Chi nằm trong 3 loại chống đối)
Lục xung (6 cặp tương xung)
Tương hại (6 cặp tương hại)
Lục hợp (các Địa Chi hợp Ngũ Hành)
Tam hợp (các nhóm hợp nhau)
Tý chống Mão;
Dần, Tỵ, Thân chống nhau;
Sửu, Mùi, Tuất chống nhau.
Hai loại tự hình: Thìn chống Thìn, Ngọ chống Ngọ.
Dậu và Hợi không chống gì cả.
Tý xung Ngọ (+Thuỷ xung + Hoả)
Dần xung Thân (+ Mộc xung + Kim)
Mão xung Dậu (-Mộc xung -Kim)
Thìn xung Tuất (+Thổ xung +Thổ)
Tỵ xung Hợi (-Hoả xung -Thuỷ)
Tý hại Mùi
Sửu hại Ngọ
Dần hại Tỵ
Mão hại Thìn
Thân hại Hợi
Dậu hại Tuất.
Thông thường để đơn giản trong Tương Hình, Lục Xung, người ta thường ghép thành 3 bộ xung nhau gọi là Tứ Hành Xung:
Dần – Thân – Tỵ – Hợi
Tí – Dậu – Mão – Ngọ
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
Tuy nhiên cũng không hoàn toàn chính xác. Ví dụ: Dần và Hợi không xung, Mão và Ngọ không xung, Ngọ và Dậu không xung, Tí và Dậu không xung, Thìn và Mùi không xung, Thìn và Sửu không xung.
Tý-Sửu hợp Thổ
Dần-Hợi hợp Mộc
Mão-Tuất hợp Hoả
Thìn-Dậu hợp Kim
Thân-Tỵ hợp Thuỷ
Ngọ-Mùi: Thái dương hợp Thái âm.
Thân-Tí-Thìn hoá Thuỷ cục
Hợi-Mão-Mùi hoá Mộc cục
Dần-Ngọ-Tuất hoá Hoả cục
Tỵ-Dậu-Sửu hoá Kim cục.
Như vậy, nếu dựa theo Địa Chi, việc chọn năm sinh, tuổi sinh cần chọn Lục Hợp, Tam Hợp và tránh Hình, Xung, Hại. Ví dụ: Bố tuổi Dần thì tránh con tuổi Thân, Tỵ, Hợi sẽ tránh được Xung của Địa Chi.
Nói tóm lại, lựa chọn năm sinh con để hợp tuổi bố mẹ có thể dựa vào Ngũ Hành, Thiên Can hoặc Địa Chi, cũng có thể dựa vào cả 3 yếu tố trên và lựa chọn phương án tốt nhất. Tuy nhiên, các yếu tố này cũng chỉ là một phần trong cuộc đời con người, cũng có nhiều trường hợp bố mẹ khó chọn được 1 dải năm để sinh con hợp tuổi do vậy không nên nhất thiết phải chọn năm để sinh, còn rất nhiều yếu tố khác như môi trường, xã hội, gia đình… hay kể cả về lý số cũng còn yếu tố Tử Vi để xem hung cát.
Tuy nhiên, vạn sự trên đời luôn bao hàm hai ý nghĩa đối lập: tiêu cực và tích cực. Mời họ tham khảo công trình “nghiên cứu” vui dưới đây để cùng khám phá.
Chữ A (Ă, Â)
Chữ B
Chữ C
Chữ D (Ð)
Chữ E (Ê)
Chữ G
Chữ H
Chữ K
Chữ L
Chữ M
Chữ N
Chữ O (Ô, Ơ)
Chữ P
Chữ Q
Chữ R
Chữ S
Chữ T
Chữ U
Chữ V
Chữ X
Chữ Y
Âm vần của tên gọi phải hay, đẹp: đặt tên là để người khác gọi, vì thế phải hay, kêu, tránh thô tục, không trúc trắc.
Tiếp đến là tránh họ và tên cùng vần cùng chữ, tránh dùng nhiều chữ để dễ gọi.
Khi đặt tên cần chú ý sự thống nhất hài hòa giữa họ và tên.
Tên gọi phải có ngụ ý hay: điều quan trọng nhất của việc đặt tên là chọn chữ nghĩa sao cho hay và lịch sự. Vì thế phải căn cứ vào thẩm mỹ, chí hướng, và sở thích để chọn chữ nghĩa.
Những điều cần chú ý khi đặt tên
Hạn chế đặt tên đơn, vì tên đơn dễ bị trùng tên.
Khi đặt tên không nên chạy theo thời cuộc chính trị, đặt tên gọi mang mầu sắc chính trị.
Khi đặt tên không nên dùng những từ cầu lợi, làm cho người khác có cảm giác đó là sự nghèo nàn về học vấn.
Khi đặt tên không nên cuồng tín, nông cạn quá, ví dụ đặt tên là Vô Địch, Vĩnh Phát… Đặt tên gọi tuyệt đối quá, cực đoan quá sẽ làm cho người khác không có ấn tượng tốt.
Không nên đặt tên nam nữ, âm dương trái ngược nhau, nữ không nên đặt tên Nam, nam không nên đặt tên Nữ để người khác dễ phân biệt.
Tránh các tên dễ bị chế giễu khi nói lái như Tiến Tùng ra Túng Tiền.
Các bạn ở nước ngoài nên tránh những tên gọi khi viết không dấu mang những nghĩa khác của địa phương như chữ Phúc và Dũng trong tiếng Anh.
Không nên tùy tiện đổi tên.
Phương pháp đặt tên
Lấy họ mẹ làm tên gọi hay chữ đệm.
Kỷ niệm ngày tháng năm sinh: Mậu Dần, Thu Hương, Xuân Mai…
Nữ giới thường đặt tên các loài hoa như Lan, Huệ, Quỳnh, Mai, Đào; bằng tên các loài chim như Yến, Khuyên, Mi; bằng mầu sắc như Hồng, Thanh, Lam; bằng các chữ trữ tình như Huệ, Nhàn, Vân, Hà, Diễm, Phương… bằng các chữ thể hiện đạo đức của nữ giới như Trinh, Thục, Ái, Mỹ Linh, Khiết Tâm…
Nam giới khi đặt tên nên thể hiện được sự cương trực, kiên cường, trung hiếu, ý chí và hoài bão, ví dụ các chữ Đức, Lương, Công, Nghị, Quang, Hiền thể hiện tính cách, đạo đức; các chữ Trường Giang, Sơn Hải, Vạn Lý… thể hiện phong độ oai phong lẫm liệt, tư tưởng quyết thắng của các tướng soái; các chữ Hiếu, Trung, Nghĩa, Chính thể hiện khí tiết con người; Chí Kiên, Hướng Tiền thể hiện sự sáng suốt, ý chí kiên cường.
link này chỉ dành cho các mẹ mê tin xem thôi nhé :D em xem được có 4 điểm/10 :((
CUỘC SỐNG
Quý Tỵ cuộc đời hơi có nhiều lo âu buồn bã vào tiền vận, trung vận và hậu vận thì được đỡ lo phần nào, nhưng mạng số không được giàu sang phú quý cho lắm, nên gặp nhiều trở ngại trong cuộc sống.
Tóm lại: Tuổi Quý Tỵ cuộc đời có lo buồn vào tiền vận, trung vận và hậu vận được khá.
Tuổi Quý Tỵ hưởng thọ trung bình từ 68 đến 76 tuổi là mức tối đa, nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ, còn nếu ăn ở gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.
TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Quý Tỵ chia ra làm ba trường hợp như sau: Nếu sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời sẽ phải có ba lần thay đổi về vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 4, 9 và 12 Âm lịch. Nếu bạn sanh vào những tháng sau đây, cuộc đời bạn sẽ có hai lần thay đổi vấn đề tình duyên và hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 5, 8 và 10 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng nầy thì cuộc đời bạn hưởng được hoàn toàn hạnh phúc, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 3, 6, 7 và 11 Âm lịch.
GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần gia đạo có nhiều rối rắm vào tiền vận, trung vận và hậu vận mới được an vui. Công danh lên bổng xuống trầm và nếu có thì cũng chỉ có ở vào giai đoạn giữa của cuộc đời.
Phần sự nghiệp không có nhiều tốt đẹp cho lắm. Phần tiền tài khó khăn phải qua 30 tuổi trở đi mới gặp nhiều may mắn.
NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Sau đây là những tuổi hạp cho sự làm ăn của bạn, đó là những tuổi: Quý Tỵ, Ất Mùi và Đinh Dậu.
Những tuổi trên rất hạp cho sự làm ăn của bạn trong việc hợp tác hay cộng tác, giao dịch về tiền bạc thì sẽ có nhiều tốt đẹp.
LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Nếu kết hôn, hay lựa chọn hôn nhơn, bạn nên lựa những tuổi nầy sẽ được sống cao sang quyền quý, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi và Tân Sửu.
Những tuổi trên hạp về đường tình duyên lẫn tài lộc, nên dễ tạo được cuộc sống giàu sang phú quý.
Nếu bạn kết hôn với những tuổi sau đây, thì cuộc sống chỉ tạo được ở mức trung bình mà thôi, vì những tuổi sau đây chỉ hạp với tuổi bạn về đường tình duyên mà không hạp về đường tài lộc, đó là các tuổi: Giáp Ngọ, Mậu Tuất, Canh Tý và Nhâm Thìn.
Nếu kết hôn với những tuổi nầy, cuộc sống của bạn có thể trở nên bần hàn và việc làm ăn rất khó khăn, vì là những tuổi không hạp về đường tình duyên và cả về việc tài lộc, đó là các tuổi: Bính Thân, Mậu Thân.
Những năm nầy bạn không nên kết hôn, vì kết hôn sẽ gặp cảnh xa vắng, đó là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 21, 27, 33 và 39. Đây là những năm xấu về cung lương duyên của tuổi bạn.
Nếu bạn sanh vào những tháng nầy có thể sẽ có nhiều chồng, đó là nếu bạn sanh vào những tháng: 1, 2, 4 và 5 Âm lịch.
NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Những tuổi sau đây là những tuổi đại kỵ trong cuộc đời bạn, nếu kết hôn hay làm ăn, bạn sẽ gặp cảnh biệt ly hay tuyệt mạng giữa cuộc đời, đó là bạn kết hôn với các tuổi: Nhâm Dần, Canh Dần.
Trong việc hôn nhân, nếu đã lở yêu thương nhau từ trước mà gặp phải tuổi đại kỵ thì tốt hơn hết là nên âm thầm ăn ở với nhau, tránh và kỵ nhứt là việc làm lễ hôn phối và ra mắt bà con thân tộc linh đình. Kỵ việc giở mâm trầu. Trong việc giao thiệp buôn bán, nếu gặp tuổi kỵ nên tránh giao thiệp lớn về vấn đề tiền bạc, coi chừng có sự phản trắc hoặc tan vỡ trong việc hùn hạp. Trong gia đình thân tộc nếu gặp tuổi kỵ thì phải coi theo đúng sao hạn của mỗi người, mỗi tuổi từng năm mà cúng thì sẽ được giải hạn.
NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Quý Tỵ có những năm khó khăn nhứt, đó là những năm ở vào số tuổi: 23, 27, 31 và 37 tuổi. Những năm nầy nên đề phòng bịnh tật hay hao tài.
NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
N gày, giờ xuất hành hạp nhứt của tuổi Quý Tỵ là ngày lẻ, giờ lẻ và tháng lẻ. Xuất hành theo ngày, giờ kể trên trong suốt cuộc đời sẽ gặp được nhiều may mắn.
NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 20 đến 25 tuổi: Thời gian nầy bạn gặp nhiều tốt đẹp trong vấn đề tình cảm, việc công danh có nhiều may mắn. Những năm nầy phần tài lộc ít oi và yếu kém.
Từ 26 đến 30 tuổi: Thời gian nầy tuổi bạn có phát triển đôi chút về sự nghiệp, tiền bạc ra vô bất thường, việc làm ăn không được vững chắc và có nhiều sụp đổ về tài lộc cũng như về tình cảm.
Từ 31 đến 35 tuổi: Thời gian nầy tuổi bạn khá tốt tiền bạc được dễ dàng, việc làm ăn gặp được sự may mắn trong cuộc đời. Những năm nầy đừng nên phung phí tiền bạc cho lắm, vì chưa có cơ hội tạo lấy nhiều tài lộc.
Từ 36 đến 40 tuổi: Thời gian nầy, có phần vững vàng về sự nghiệp, nên lo làm ăn và lo lắng cho gia đình sự nghiệp, con cái là tốt hơn, đừng hoang phí.
Từ 41 đến 45 tuổi: Thời gian nầy bạn phải gặp nhiều việc xui xẻo, bản thân thường có đau bịnh và hao tài tốn của. Những năm nầy nếu có sanh con càng tốt và sẽ qua khỏi tai nạn, hay hao tài tốn của.
Từ 46 đến 50 tuổi: Thời gian nầy được khá tốt về phần tài lộc, cuộc sống có nhiều tốt đẹp nên cẩn thận về việc làm ăn, cũng như về tài lộc và sự nghiệp.
Từ 51 đến 55 tuổi: Thời gian nầy trung bình không việc gì xấu hoặc quan trọng xảy ra cho cuộc sống, gia đình hạnh phúc yên vui.
Nam Mạng - Quý Tỵ
Sanh năm: 1953, 2013 và 2073
Cung KHÔN. Trực TRỪ
Mạng TRƯỜNG LƯU THỦY (nước chảy dài)
Khắc THIÊN THƯỢNG HỎA
Con nhà HẮC ĐẾ (trường mạng)
Xương CON RẮN. Tướng tinh CON CHÓ
Ông Tử Vi độ mạng
Đoán xem số mạng tuổi này,
Quý Tỵ, mạng Thủy nước chảy tuông ra vàm.
Thu Đông thuận số thời sang,
Giàu nghèo cũng sướng tấm thân thanh nhàn.
Xuân Hạ lỗi số cực thân,
Hai mùa cũng lỗi tảo tần gian nan.
Số này thân tự lập thân,
Lộc trời có bởi ông cha để dành.
Số đặng vinh hưởng gia đình,
Bôn ba nào có ích gì bôn chôn.
Phong trần ngồi những đợi thời,
Năm ba mươi tuổi có cơ làm giàu.
Một mai vận đặng hanh thông,
Phong lưu sung sướng trong vòng trần ai.
CUỘC SỐNG
Tuổi Quý Tỵ, cuộc đời nhiều lao tâm, khổ trí, lúc tuổi nhỏ phải trải qua nhiều gia đoạn thăng trầm của cuộc sống trung vận lại phải bước qua nhiều giai đoạn thăng trầm của cuộc sống thêm một lần nữa và thêm nhiều việc buồn lòng, đau thương vì cảnh trái ngang, tình đời nhiểu khổ nhọc. Tóm lại, tuổi Quý Tỵ tiền vận và trung vận lao tâm khổ trí, hậu vận mới an nhàn.
Tuổi Quý Tỵ hưởng thọ trung bình từ 55 đến 65 tuổi là mức tối đa, nhưng nếu ăn ở hiền lành thì sẽ được gia tăng niên kỷ. Gian ác thì sẽ bị giảm kỷ.
TÌNH DUYÊN
Về vấn đề tình duyên, tuổi Quý Tỵ chia ra làm nhiều giai đoạn như sau:
Nếu sanh vào những tháng sau đây, bạn phải thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào những tháng: 8 và 12 Âm lịch. Nếu sanh vào những tháng sau đây bạn phải hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc, đó là sanh vào những tháng 1, 2, 3, 4, 5, 9 và 10 Âm lịch. Nhưng nếu bạn sanh vào những tháng này, thì cuộc đời bạn sống yên vui không có thay chồng, đổi vợ, đó là bạn sanh vào những tháng 6, 7 và 11 Âm lịch.
GIA ĐẠO, CÔNG DANH
Phần công danh có lên cao đôi chút, vào lúc cuối trung vận, gia đạo trung vận có nhiều rắc rối nhưng vào hậu vận an nhàn.
Sự nghiệp vào trung vận muốn hoàn thành phải ở vào số tuổi 38 trở đi, tiền bạc tiền vận và trung vận khó khăn. Hậu vận mới có phần tốt đẹp.
NHỮNG TUỔI HẠP LÀM ĂN
Nếu làm ăn, hay cộng tác, hay hợp tác làm ăn, muốn có tiền bạc, không sợ thất bại nên hợp tác hay cộng tác với những tuổi này: Quý Tỵ, Ất Mùi và Đinh Dậu.
LỰA CHỌN VỢ, CHỒNG
Trong việc lựa chọn hôn nhân, bạn nên lựa những tuổi sau đây thì cuộc sống sẽ được hưởng cao sang quyền quý, đó là các tuổi Quý Tỵ, Ất Mùi, Đinh Dậu, Kỷ Hợi, Tân Sửu và Tân Mão.
Nếu kết duyên với những tuổi sau thì cuộc sống của bạn chỉ tạo được sự sống ở mức trung bình mà thôi, đó là các tuổi: Giáp Ngọ, Mậu Tuất, Canh Tý, Nhâm Thìn.
Nếu bạn kết duyên với những tuổi này thì cuộc sống của bạn trở nên nghèo khổ, làm ăn khó khăn, đó là của bạn kết duyên với các tuổi: Bính Thân, Mậu Thân. Vì những tuổi này không những khắc kỵ với bạn về tình cảm mà còn khắc kỵ luôn cả đường mạng đạo của bạn nữa.
Những năm này, bạn không nên cưới vợ, vì cưới vợ sẽ phải gặp cảnh xa vắng, đó là những năm mà bạn ở vào cuối tuổi 17, 23, 29, 35, 41, 47 và 53 tuổi.
Nếu bạn sanh vào những tháng này cuộc đời bạn thế nào cũng sẽ có nhiều vợ, đó là bạn sanh vào những tháng 1, 2, 3, 8, 9 và 12 Âm lịch.
NHỮNG TUỔI ĐẠI KỴ
Nếu gặp những tuổi này bạn không nên kết hôn và cũng không nên hợp tác làm ăn, vì đó là những tuổi đại kỵ có thể sẽ bị tuyệt mạng hay biệt ly vào giữa cuộc đời, đó là các tuổi: Nhâm Dần, Canh Dần.
Việc làm ăn khi gặp tuổi kỵ không nên hùn hạp hay cộng tác sẽ có thiệt hại; việc vợ chồng khi gặp tuổi kỵ không nên làm lễ hôn phối linh đình; trong gia đình có tuổi kỵ phải cúng sao giải hạn cho đúng năm, đúng tháng và phải tùy theo sao hạn hằng năm, mà cúng kiến thì được giải hạn.
NHỮNG NĂM KHÓ KHĂN NHẤT
Tuổi Quý Tỵ có những năm khó khăn nhứ là những năm mà bạn ở vào số tuổi: 25, 30 và 37 tuổi. Những năm này bạn không nên tính chuyện làm ăn lớn, hãy để phòng tai nạn hay bệnh tật.
NGÀY GIỜ XUẤT HÀNH HẠP NHẤT
Tuổi Quý Tỵ thuận vào ngày chẵn, giờ chẵn và tháng chẵn. Nếu bạn xuất hành vào những ngày, giờ và tháng nói trên thì thế nào cũng có nhiều việc tốt.
NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM
Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, không được tốt, chuyện tình duyên nên cẩn thận, sẽ có sự đổ vỡ bất ngờ. 21 tuổi thắng lợi về tài lộc và tình cảm, việc làm ăn có cơ hội phát triển tốt. 22 và 23 tuổi, nhiều triển vọng tốt đẹp về công danh lẫn sự nghiệp, cuộc sống có phần lên cao. 24 và 25 tuổi, công danh khả quan, tình cảm và tài lộc có phần tốt đẹp.
Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, được khá tốt, vấn đề tình cảm có nhiều phát đạt. 27 tuổi triển vọng tốt đẹp về nghề nghiệp lẫn công danh. 28 và 29 tuổi, hy vọng sẽ có sự thắng lợi trong cuộc sốg và danh phận khá may mắn. 30 tuổi nhiều triển vọng tốt đẹp, hanh phúc gia đình yên vui.
Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, không nên đi xa hay làm ăn lớn vào thời gian này sẽ có hại, kỵ nhứt tháng 4 và 6. 32 và 33 tuổi, hai năm này có nhiều tai nạn, cuộc sống nhiều đảo lộn và có nhiều buồn tủi trong lòng. 34 và 35 tuổi, hai năm này tạm được, sự làm ăn được dễ dàng.
Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, khá tốt về đường tài lộc, 37 và 38 tuổi, công danh và cuộc sống có phần lên cao và nhiều dịp may đưa đến. Kỵ tháng 3 năm 37 tuổi và tháng 6 năm 38 tuổi. 39 và 40 tuổi, hai năm này có nhiều chuyện lộn xộn trong gia đình, nhưng về phần tài lộc thì khá tốt.
Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, trọn vẹn và có thể phát triển sự nghiệp lẫn cả đường tài lộc. 42 và 43 tuổi, nên cẩn thận, hai năm này có thất bại về chuyện làm ăn cũng như về gia đạo. 44 và 45 tuổi, khá hay về tài lộc. Công danh có phần suy yếu, nên cẩn thận bịnh hoạn, đề phòng sự hao tài tốn của.
Từ 46 đến 50 tuổi: 46 tuổi, lo việc gia đình thì tốt hơn, không nên làm ăn lớn có hại. 47 và 48 tuổi, hai năm này nên cẩn thận tiền bạc, lo lắng việc làm ăn coi chừng kẻ tiểu nhân phá quấy. 49 và 50 tuổi, hai năm này tài lộc hơi được khá, không nên đi xa hay làm ăn lớn.
Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian này, tiền bạc vững vàng, cuộc sống được bảo đảm, nhưng bổn mạng lại không được tốt lắm, đề phòng con cái hay có đại nạn trong những tháng này.
Từ 56 đến 60 tuổi: Sự nghiệp có phần tốt đẹp, những năm này, bị ảnh hưởng sao La hầu chiếu, coi chừng bệnh hoạn hay gặp nạn tai.
Nhà khoa học Nga Evgeny Vinogradov, người đã dành nhiều thập niên tập trung nghiên cứu tiểu sử của các thiên tài, trong thời gian mấy chục năm qua đã thu thập và phân tích cuộc đời của gần 20.000 con người tài năng để đúc rút hàng loạt qui luật thú vị. Đó là, nếu bạn sinh con vào năm 2013, con bạn rất có thể là thiên tài.
Trái ngược với quan niệm phổ biến, gen của cha mẹ thực ra không có tác động gì đặc biệt đến tài năng của con trẻ. Cũng giống như mùa màng, tài năng sản sinh không đồng đều - trong một số năm nào đó thu hoạch rất nhiều, còn vào khoảng thời gian khác lại trống vắng. “Vụ thu hoạch” thiên tài tùy thuộc vào nhiều yếu tố và trên hết gắn liền với việc những em bé sinh ra khi Mặt trời ở vị trí nào so với Trái Đất và khi ấy vầng thái dương đang trong giai đoạn hoạt động nào.
Theo quan điểm của nhà khoa học Vinogradov, thời gian sinh ra nhiều em bé tài năng là lúc mặt trời giảm bớt hoạt tính, thường là ở đầu và cuối chu kỳ hoạt động trong vòng 11 năm. Nếu tính theo cách đó thì năm sau (2013) chính là năm rơi vào chu trình này.
Một điểm “thiên thời” nữa là yếu tố địa lý. Các thiên tài thường ra đời khi sống ở phía Bắc hành tinh. Người ta tính ra những người sống ở vĩ độ Bắc nhận giải Nobel nhiều hơn 40 lần những người sống ở vĩ độ Nam.
Các nước Bắc Âu như Phần Lan, Thụy Điển và Na Uy có số người đoạt giải Nobel nhiều hơn so với các nước ở Nam Âu như Tây Ban Nha, Italy và Bồ Đào Nha.
Một quy luật nữa là người tài thường sinh ra vào mùa đông, hơn mùa hè. Những bé sinh ra trong mùa đông có điểm khác biệt ngay từ lúc chào đời so với những bé chào đời trong ánh sáng rực rỡ của mùa hè: Cân nặng hơn và hệ thống miễn dịch tốt hơn - những yếu tố để phát triển thành người khỏe mạnh và thông minh. Lượng oxy trong không khí cũng tăng từ vĩ độ thấp tới cao và từ mùa đông sang mùa hè.
Như vậy, chẳng có gì đơn giản hơn khi chuẩn bị sinh một đứa con thông minh sáng láng. Cha mẹ chỉ cần chăm chú tính toán thời gian đầu và cuối chu kỳ hoạt tính của Mặt trời, chọn đất nước nào ở vùng lạnh giá hơn và lên kế hoạch cho sự ra đời của em bé thiên tài.
Tiếc thay, bất chấp mọi thống kê tính toán, bất chấp mọi luận cứ khoa học, như bao điều không lý giải được trên đời này, các thiên tài tương lai dường như không muốn sinh ra theo đơn đặt hàng và những luận cứ khoa học này vẫn còn phải được thời gian kiểm chứng nhiều.
http://www.trangantravel.com.vn/cach...i-ty-n070.html
Giờ sinh tốt cho các bé rắn nè
Sinh giờ Thìn (7-9h): Tỵ mệnh Hỏa sinh Thìn mệnh Thổ. Là người nhã nhặn, lịch sự. Mọi việc thuận buồm xuôi gió, cuộc sống yên vui, có duyên được bạn hiền giúp sức trong sự nghiệp.
Sinh giờ Ngọ (11-13h): Nhờ sao Thái Dương chiếu mệnh nên người sinh giờ này được bạn bè giúp đỡ nhiều trong công việc và sự nghiệp. Tuy có lúc gặp vận xấu nhưng rồi cũng tai qua nạn khỏi.
Sinh giờ Thân (15-17h): Được sao Quý Nhân chiếu mệnh nên cuộc đời suôn sẻ, gặp nhiều may mắn. Tuy nhiên, cũng có lúc bị người khác làm phiền thậm chí hãm hại.
Sinh giờ Dậu (17-19h): Tỵ mệnh Hỏa khắc chế Dậu mệnh Kim. Người sinh giờ này có sao Thiên Tướng chiếu mệnh nên số giàu có. Tuy nhiên, cần đề phòng tiểu nhân quấy phá.