images
Thịnh hành
Cộng đồng
Webtretho Awards 2025
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
Mẫu câu tiếng Anh thông dụng trong các tình huống...
Thêm nhé: MẪU CÂU DÙNG KHI ĐI MUA SẮM:
Bạn bước vào cửa hàng và người bán hàng (shop assistant) tươi cười đón chào bạn và hỏi bạn Can I help you?. Khi được hỏi câu hỏi này, bạn chỉ cần trả lời: I need … (Tôi cần…..). Đây là câu trả lời đơn giản và thông dụng nhất. Bạn có thể gọi tên trực tiếp đồ vật mình muốn mua:
* I need a yellow silk scarf. (Tôi muốn mua một cái khăn lụa màu vàng).
Hoặc bạn có thể nói lên các yêu cầu của mình để người bán hàng giúp bạn:
* I need a bracelet to match this outfit. (Tôi muốn mua một cái vòng cổ để họp với bộ trang phục này).
* I need a bigger size. (Tôi muốn đổi lấy cỡ lớn hơn).
Còn nếu bạn chỉ muốn ngắm nghía chứ chưa xác định được chính xác mình muốn mua gì, bạn có thể nói:
* I’m just looking. (Tôi đang ngắm mấy thứ).
Sau đây là một số mẫu câu thông dụng khác bạn có thể sử dụng khi đi shopping:
· I'd like a bottle of milk, please. (Tôi muốn mua một hộp sữa).
· Have you got souvenirs? (Bạn có bán các đồ lưu niệm không?)
· Do you sell stamps? (Bạn có bán tem không?)
· Where can I buy post cards? (Tôi có thể mua một vài tấm bưu thiếp ở đâu?)
· Where can I get a film for my camera? (Tôi có thể mua phim cho máy quay của tôi ở đâu?)
· Where can I find newspapers? (Tôi có thể mua báo ở đâu?)
· Are these bottles returnable? (Những cái hộp này có thể trả lại được à?)
· It doesn't fit me. (Cái này tôi mặc không vừa).
· It doesn't suit me. (Nó không hợp với tôi).
· I don't like it. (Tôi không thích nó).
· It's too small / big / wide / tight / expensive. (Nó quá nhỏ/ to/ rộng/ chật/ đắt).
· I'm size ... (Cỡ của tôi là….).
· Have you got this in another size / colour? (Bạn có cái này nhưng cỡ khác/ màu khác không?)
· May I try this on, please? (Tôi có thể thử nó được không?)
· Where can I try this on, please? (Phòng thử đồ ở đâu?)
· How much is it? (Cái này giá bao nhiêu?)
· Where is the cash desk / till? (Quầy tính tiền ở đâu?)
· Could I get a receipt, please? (Anh/ Chị viết cho tôi cái hóa đơn được không?)
· Could I get a (plastic) bag, please? (Cho tôi cái túi nilon).
· (I'm afraid/ Sorry) I don't have any change. (Tôi không muốn đổi gì nữa cả).
· Do you accept credit cards? (Ở đây có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng không?)
Tuy nhiên nếu bạn làm việc tại một cửa hàng và là một shop assistant thì bạn sẽ phải nói như thế nào? Ngoài câu hỏi Can I help you?, bạn còn có thể sử dụng một số mẫu câu phổ biến sau đây:
Can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn)
· What can I do for you? (Tôi có thể làm gì để giúp bạn?)
· Are you being served? (Bạn có cần phục vụ không?)
· Sorry, we don't sell ……. (Xin lỗi, ở đây chúng tôi không bán…..)
· Anything else? (Bạn có muốn mua thêm cái gì khác không?)
· Buy two for the price of one. (Mua một tặng một).
· How much / many would you like? (Bạn muốn mua bao nhiêu?)
· What size do you take? (Bạn muốn lấy cỡ nào?)
· Sorry, we are out of ….. (Xin lỗi, chúng tôi đã hết hàng).
· Would another colour do? (Bạn có muốn lấy màu khác không?)
· Would you like to try it on? (Bạn có muốn thử nó không?)
· The fitting room is over there. (Phòng thử ở phía đằng kia).
· The dress suits you very well. (Cái váy này rất hợp với bạn).
· Pay at the cash desk / till, please. (Hãy thanh toán ở quầy tính tiền).
· I'll take this to the cash desk / till for you. (Tôi sẽ mang cái này tới quầy tính tiền cho bạn).
· Here you are. / Here you go. (Đồ của bạn đây).
· You're welcome. (Chào mừng bạn).
· That's ……VND altogether. (Tổng cộng là……VND).
· You don't happen to have any change, do you? (Bạn không muốn đổi nữa phải không?)
· Here's your change. (Đây là đồ mà bạn muốn đổi).
04:33 CH 24/04/2013
Mẫu câu tiếng Anh thông dụng trong các tình huống...
Mình định đưa bạn gái đi Sing du lịch dịp 30/4 này. Bạn Huyenbo có các mẫu câu nào dùng cho các chuyến du lịch thì chia sẽ với nhé !]

Bạn Hongdark thân mến, mình có tài liệu về 1 số lưu ý khi đi du lịch nè:
Khi đi du lịch, ngôn ngữ không cần phải chuẩn mực, cầu kỳ mà chỉ cần nghe được, hiểu được. Vì vậy, không chỉ nói tiếng Anh, bạn còn sử dụng cả ngôn ngữ cơ thể như cử chỉ, ánh mắt, giọng điệu để trao đổi.
Mục tiêu cuối cùng của giao tiếp khi đi du lịch là không bị đứt đoạn dù cuộc trò chuyện dài hay ngắn. Có thể bạn nói sai về ngữ pháp, văn phạm nhưng chỉ cần người đối diện hiểu bạn đang nói đến vấn đề gì là thành công. Do đó, thông thường những mẫu câu sử dụng khá đơn giản, dễ nói, dễ hiểu, thậm chí không cần phải nói nguyên văn một câu mà chỉ cần nói những từ quan trọng

Khi rơi vào một môi trường mà ngôn ngữ sử dụng duy nhất là tiếng Anh thì bắt buộc phản ứng của bạn sẽ là bật ra tiếng Anh để người khác có thể hiểu được. Vô hình chung bạn tư duy bằng tiếng Anh và học được cách nói một cách tự nhiên nhất
Khi cần phải hỏi đường hay nhờ giúp đỡ thì đừng nên loay hoay tìm từ tốt cho mình vì rất có thể khi quay ra thì người kia đã… đi mất rồi. Chẳng hạn khi bạn bị lạc đường, bạn không nhớ nổi cụm từ “lose the way” để nói “tôi bị lạc đường” thì bạn có thể nói là “Please tell me the way to the hotel where I am staying” (Làm ơn chỉ cho tôi đường về khách sạn mà tôi đang ở).

Trong bất cứ tình huống nào, bạn phải diễn đạt ý của mình bằng nhiều cách đơn giản khác nhau để người ta có thể hiểu được chứ không nhất thiết phải dùng một từ nào, câu nào trong khuôn mẫu.

Nên mang theo những cuốn sổ nhỏ để ghi chép lại những từ ngữ mới mà bạn vừa được làm quen. Đặc biệt, khi bạn đi du lịch dạng homestay, ở cùng với người bản xứ, hằng ngày tiếp xúc, trò chuyện với họ, sẽ có rất nhiều điều mới mẻ đáng để ghi nhớ”.


Những mẫu đối thoại cần nhớ
Theo giảng viên Lê Văn Tuyên, Trường ĐH Kỹ thuật công nghệ TP.HCM, bạn cần “thủ” một vài câu tiếng Anh cần thiết để chuẩn bị cho chuyến đi.

- Đến khách sạn đặt phòng: I’d like to reserve a hotel room/I need to reserve a room

- Muốn sử dụng dịch vụ của khách sạn, chẳng hạn ủi đồ mà bạn không nhớ từ “ủi đồ”, có thể nói kèm theo động tác diễn tả: I need something to... (ngưng lại một chút) my shirt.

- Rời khách sạn: I’m leaving. Here’s my key/I want to check out. Here’s my room key/My stay is over. Here’s the key to my room.

- Gọi thức ăn: I’d like you to bring me some food/Could you bring me some food, please? Nếu muốn gọi một món đặc sản mà quên từ “speciality” bạn có thể dùng từ “special food” để thay thế.

- Đi mua sắm: Is this on sale? Is this made of leather/silk/plastic…? How much is this skirt? Can I pay by credit card? That price is not acceptable/That price is not OK.

- Quên đường: Can you tell me the way to the station/the hotel…I’ve lose the way, please tell me the way to the airport?
01:19 CH 24/04/2013
h
huyenbo
Hóng
479Điểm·2Bài viết
Báo cáo