Webtretho
Thịnh hành
Cộng đồng
Webtretho Awards 2025
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
Những tên hay và ý nghĩa nhất nên đặt cho bé sinh...
Mình t11 này cũng sinh con gái đầu lòng. Không đi xem thầy, cô gì, mà cũng không nặng nề về việc họ tộc :D (ông bà cho tự quyết). Mình cũng tìm hiểu một số thông tin để đặt tên cho con như các mẹ đã chia sẻ ở trên.

Nhưng đọc đc 1 bài viết cũng logic và có tính khoa học, đông tây kết hợp cả nên tạm theo phong thủy ngũ hành cho lành.
Và cũng như trong phong thủy nhà ở, ng ta thường sẽ dùng pp hóa giải thay vì bỏ đi làm lại mới, con cái cũng thế,mình sẽ chọn phương án mềm dẻo để dung hòa các yếu tốt; đặt tên con theo mệnh để con tự cường cũng được nhưng mình thích yếu tố phong thủy ngũ hành của bố mẹ sẽ bổ trợ cho con cái. Các bạn tham khảo như ở dưới mình chia sẻ nhé.

p/s: vợ chồng mình đều sinh bính dần, hành hỏa, em bé của bọn mình sinh 2015 là hành kim. Đang định đặt là Vũ Minh Châu hoặc Vũ Đan Châu, tính về điểm thì Đan Châu hơn nhưng trong kinh dịch lại không tốt lắm. nên đang phân vân. Mẹ nào có chút kiến thức chia sẻ giùm mình với

Các mẹ tham khảo cách đặt tên con ở trang này nhé
http://phongthuy.vietaa.com/dat-ten-con/


Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo ngũ hành:



Tên bao gồm 3 phần họ, đệm và tên. Ba phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

Phần họ đại diện cho Thiên – tức yếu tố gốc rễ truyền từ dòng họ.
Phần đệm đại diện cho Địa – tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.
Phần tên đại diện cho Nhân – tức yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.


Thiên – Địa – Nhân khi phối hợp đặt tên phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.
Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.
Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thủy thì tên phải thuộc Thủy để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thủy, Hà, Sương…
Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển… Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.
Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.
Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.
05:56 CH 17/10/2015
Nhẫn cưới, nhẫn cưới!!!!
bạn đặt ở HN hay ở ngoại tỉnh vậy, có thể cho mình địa chỉ tiệm nhẫn cưới đó được không?
07:48 CH 14/06/2014
h
hoangmyvp
Hóng
354Điểm·0Bài viết
Báo cáo