Webtretho
Thịnh hành
Cộng đồng
Webtretho Awards 2025
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
1979/1984 Hội vợ chồng Kỷ mùi và Giáp tý nè
02:14 CH 22/09/2016
Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc(làm tại...
Chào các bạn!
Bởi vì trước đây mình cũng gặp rất nhiều khó khăn khi làm giấy tờ để kết hôn với người nước ngoài.
Mình xin chia sẻ với các bạn về thủ tục kết hôn với người nước ngoài như sau:
1. Đầu tiên các bạn về Uỷ ban nhân dân xã của các bạn đang sinh sống làm tờ đơn Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân.
2. Các bạn mang tờ đơn XNTTHN ,giấy Cmnd, hộ chiếu của bạn và của chồng(vợ) các bạn đem đến sở tư Pháp Tỉnh nộp. Nếu OK thì người của Sở Tư Pháp sẽ sắp lịch Phỏng Vấn các bạn.
Tuỳ theo hồ sơ có thể chỉ phỏng vấn 1 người hoặc cả 2 vợ chồng.
Lưu ý: Các bạn nên cung cấp các giấy tờ chứng minh 1 người yêu nhau thật sự nhe.
3. Sau khi phỏng vấn đạt thì Sở Tư Pháp sẽ gửi công văn về Ủy Ban Nhân Dân Xã cho phép cấp giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân.
Lưu ý: Các bạn phải lấy mẫu 9B nhe( mẫu 8A không được).
Các bạn hỏi UBND xã đã gửi con dấu và chữ ký đến sở Ngoại Vụ chưa nhe.
4. Các bạn mang giấy XNTTHN đi dịch. Sau đó mang đến Sở Ngoại Vụ TPHCM để xác nhận con dấu và chữ ký của UB ND xã.
Các bạn có thể nhờ trung tâm dịch thuật để dịch và đi Sở Ngoại Vụ.
5. Sau khi có con dấu sở Ngoại Vụ thì các bạn coppy giấy XNTTHN, Cmnd và Hộ chiếu của cả 2 vợ chồng và hình của bạn để xin ViSa gửi bưu điện đến Đại Sứ Quán TQ.
6. Các bạn chờ khi nào trên trang web của DSQ có tên bạn thì 2 vợ chồng phải mang Hộ chiếu, Cmnd đến đối chiếu.
Lưu ý: đôi khi có phỏng vấn cả 2 vợ chồng nhe các bạn.
Khi đi đến DSQ phải đi 2 vợ chồng, nếu 1 người vắng mặt phải có lí do và giấy tờ chứng minh.
7. Các bạn mang giấy XNTTHN và hộ chiếu và hình 2 bạn chụp chung để dán lên giấy đăng ký kết hôn đến cơ quan đăng ký. Khoảng 1 tiếng là xong nhe các bạn. Đóng tiền 100yuan nhe!
Chúc các bạn mai mắn!

Theo chi khi di So Tu Phap lieu ho co lam kho de gi cho minh khong a?
03:28 CH 25/04/2015
Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc(làm tại...
"Báo cáo" các chị, cuối cùng em cũng đăng ký xong rồi ạ!Giờ thì buồn mênh mông, tình hình chính trị thế này biết ra sao ngày sau? Có ai "lo bò trắng răng" như em không? Thủ tục kết hôn đã mệt sau này còn các thủ tục khác nữa, nhà cửa, con cái, khai sinh quốc tịch... Chắc em lập topic mới mời các chị vào chia sẻ quá!

Chi oi! Roi thi bao lau chi moi lay duoc giay xac nhan tinh trang hon nhan
03:19 CH 25/04/2015
Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc(làm tại...
Chi oi! The roi bao lau chi moi lay duoc to xac nhan tinh trang hon nhan vay?
03:16 CH 25/04/2015
Thủ tục kết hôn với người Trung Quốc(làm tại...
Trời! Còn số mình đen không chịu nổi. Mình cũng đang chuẩn bị làm thủ tục để sang TQ kết hôn.
Theo nghị định mới nhất số 126/2014/NĐ-CP ngày 31.13.2014 quy định:
Mục 2
CẤP GIẤY XÁC NHẬN TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CHO
CÔNG DÂN VIỆT NAM CƯ TRÚ TRONG NƯỚC ĐỂ ĐĂNG
KÝ KẾT HÔN VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI CƠ QUAN
CÓ THẨM QUYỀN CỦA NƯỚC NGOÀI Ở NƯỚC NGOÀI
Điều 27. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.
Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký tạm trú của người đó thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Điều 28. Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
1. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;
b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu.
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trực tiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí, Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; có văn bản báo cáo kết quả kiểm tra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo bản chụp bộ hồ sơ.
4. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp tiến hành các biện pháp sau đây:
a) Thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn, mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì Sở Tư pháp tiến hành xác minh;
b) Yêu cầu công dân Việt Nam có mặt tại trụ sở Sở Tư pháp để tiến hành phỏng vấn, làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn, sự hiểu biết của công dân Việt Nam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài, về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;
c) Yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam để phỏng vấn làm rõ, nếu kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân Việt Nam không hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú hoặc công dân Việt Nam cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài.
Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ định người phiên dịch.
Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản. Cán bộ phỏng vấn phải nêu rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch (nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bản phỏng vấn.
Trên cơ sở kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn, Sở Tư pháp có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu.
Trong trường hợp từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do trong văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cấp cho người yêu cầu hoặc có văn bản thông báo về việc từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do.
Điều 29. Từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài bị từ chối trong các trường hợp sau đây:
1. Công dân Việt Nam đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam;
2. Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam không đúng với tờ khai trong hồ sơ; các bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;
3. Kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của nhau, không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước;
4. Việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi .
Mấy hôm trước mình đã lên UBND xã xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Do o quê mình ít người kết hôn nước ngoài nên mấy ông ở xã không nắm rõ luật nên cấp luôn cho mình theo mẫu cũ 2010. Mình hỏi mọi người bảo phải cấp theo mẫu 2013. Mình lên mạng seach và in ra giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28.3.2013 (so với thời điểm hiện nay đang dùng là Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31.12.2014) mang UBND xã nhờ họ cấp lại. Cấp rồi là xong chỉ việc dịch ra công chứng, mang lên Sở nội vụ hợp pháp hoá lãnh sự , rồi nộp hồ sơ ở DSQ chờ ngày chồng về phỏng vấn. Không biết nghĩ thế nào mình lại vác tờ xác nhận tình trạng hôn nhân của xã cấp lên Sở Tư Pháp tỉnh. Bọn đấy nhìn thấy lập tức điện thoại cho xã, sau đó chúng lừa mình bằng cách cho 3 tờ trong đó gồm tờ khai, giấy xác nhận, mẫu công văn tất cả đều theo mẫu Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31.12.2014 mới ban hành. Chúng bảo mang về xã làm lại. Mình thật thà mang về xã thì bị thu lại tờ xác nhận tình trạng hôn nhân theo Nghị định 24/2013/NĐ-CP ngày 28.3.2013 mà trước đó UBND xã đã cấp. Thế là báo hại mình phải làm lại từ đầu. Khi vỡ lẽ ra thì đã quá muộn. Giờ bọn Sở Tư Pháp nó mới hành mình phải có ông xã đi cũng phỏng vấn, rồi thời gian giải quyết bị kéo dài ra. Đúng là không có cái ngu nào bằng cái ngu này, mà mình cũng chẳng biết cái giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mà UBND xã cấp trước đó theo nghị định cũ nhưng vẫn là mẫu năm 2013 thì lãnh sự quán và đại sứ quán người ta có chấp nhận không nhỉ. Giờ mình cũng chẳng biết phải làm sao. Chán thật đấy!
02:53 CH 25/04/2015
h
hoan_1984
Hóng
310Điểm·0Bài viết
Báo cáo