Thịnh hành
Cộng đồng
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Đăng nhập
Tạo tài khoản
Đăng nhập qua Facebook
Đăng nhập qua Google
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
BIỂU ĐỒ PHÁT TRIỂN
NGÔN NGỮ
Của trẻ bình thường
6 tháng:
Phát ra âm có ngữ điệu
Phản ứng với tên của mình
Phản ứng với tiếng nói của con người bằng cách xoay đầu và đưa mắt nhìn mà không cần gợi ý thị giác
Đáp ứng một cách thích hợp với giọng thân thiện hoặc giận dữ
12 tháng
Sử dụng một hoặc nhiều từ có ý nghĩa (có thể là một phần của một từ)
Hiểu những hướng dẫn đơn giản, đặc biệt là khi có gợi ý bằng giọng hay bằng tín hiệu cơ thể.
Thực hành những biến tố
Nhận thức được giá trị xã hội của lời nói
18 tháng
Có vốn từ vựng khoảng 5-20 từ
Vốn từ vựng được tạo thành chủ yếu do các danh từ
Có hiện tượng lặp lại máy móc (lặp đi lặp lại một từ hoặc một cụm từ nhiều lần)
Nhiều biệt ngữ với nội dung tình cảm
Có thể làm theo các lệnh đơn giản
24 tháng
Có thể gọi tên một số đồ vật phổ biến trong môi trường xung quanh trẻ
Có thể sử dụng ít nhất hai giới từ, thường chọn trong số những giới từ sau: trong, trên, dưới
Kết hợp các từ thành một sự câu ngắn, độ dài (trung bình) của các câu là khoảng 1,2 từ gồm có sự liên kết giữa danh từ-động từ.
Khoảng 2/3 những điều trẻ nói có thể hiểu được
Vốn từ vựng khoảng 150-300 từ
Nghèo nhịp điệu và sự trôi chảy.
Độ lớn và độ cao của giọng nói chưa được kiểm soát tốt
Có thể sử dụng hai đại từ chính xác: con/em( chủ từ ), con/em ( túc từ ), mẹ/cô/ba, mặc dù con và em thường bị nhầm lẫn
Của con ( tính từ sở hữu) và con ( đại từ sở hữu ) đang bắt đầu xuất hiện
Phản ứng với các lệnh như "Chỉ cho mẹ đôi mắt của con (mũi, miệng, tóc)"
36 tháng
Sử dụng đại từ con, mẹ, cho con một cách chính xác
Đang sử dụng một số số nhiều và các thì quá khứ
Biết ít nhất ba giới từ, thường là trong, trên, dưới
Biết các bộ phận chính của cơ thể và có thể chỉ ra chúng nếu không gọi tên
Xử lý câu có ba từ dễ dàng
Có số từ gần gũi khoảng 900-1000 từ
Khoảng 90% những điều trẻ nói có thể hiểu được
Động từ bắt đầu chiếm ưu thế
Hiểu những câu hỏi đơn giản nhất liên quan đến môi trường xung quanh trẻ và hoạt động của trẻ.
Liên hệ với kinh nghiệm của mình mà những kinh nghiệm đó có thể theo sau một lý do.
Có thể nêu ra được lý do khi bị hỏi những câu như "Con phải làm gì khi con buồn ngủ, đói, lạnh, hoặc khát? "
Có thể cho biết tên, giới tính, tuổi của trẻ
Không nên mong đợi trẻ sẽ trả lời tất cả câu hỏi mặc dù trẻ hiểu những gì được hỏi.
48 tháng
Biết tên của các loài vật quen thuộc
Có thể sử dụng ít nhất bốn giới từ hoặc có thể chứng minh sự hiểu biết về ý nghĩa của những lệnh được đưa ra
Gọi tên một số đồ vật phổ biến trong sách tranh ảnh hoặc tạp chí
Biết một hoặc nhiều màu sắc
Có thể lặp lại 4 chữ số khi chúng được đưa ra từ từ
Có thể thường xuyên lặp lại từ có bốn âm tiết
Thể hiện sự hiểu biết các từ trên và dưới
Có hầu hết các nguyên âm, nguyên âm đôi và các phụ âm p, b, m, qu, n cũng được hình thành tốt.
Thường tạo được niềm tin
Âm phát ra được mở rộng khi trẻ thực hiện các hoạt động
Hiểu những khái niệm như dài hơn, lớn hơn, khi có sự tương phản
Sẵn sàng thực hiện các lệnh đơn giản ngay cả khi không nhìn thấy đối tượng kích thích.
Có nhiều sự lặp lại các từ, cụm từ, âm tiết, và thậm chí cả âm thanh
60 tháng
Có thể sử dụng nhiều từ mô tả một cách tự phát, cả tính từ và phó từ
Biết những đối lập thông thường: lớn-nhỏ, cứng - mềm, nặng – nhẹ, vv
Có khái niệm số 4 hoặc nhiều hơn
Có thể đếm đến mười
Lời nói có thể được dễ hiểu hoàn toàn, mặc dù còn có các vấn đề về phát âm
Có thể có tất cả các nguyên âm và phụ âm, m, p, b, h, qu, k, g, t, đ, n, ng, y (trong yellow)
Có thể lặp lại câu dài có chín từ
Có thể xác định môt số đồ vật phổ biến trong khi sử dụng (mũ, giày, ghế)
Có thể làm theo được ba lệnh mà không bị gián đoạn
Có thể biết tuổi của mình
Nếu có khái niệm thời gian đơn giản: sáng, chiều, đêm, ngày, sau đó, sau khi, trong khi, ngày mai, ngày hôm qua, hôm nay
Có thể sử dụng những câu khá dài và có thể sử dụng một số từ ghép và một số câu phức tạp.
Khi nói nguyên câu thì thường đúng ngữ pháp
6 tuổi
Ngoài các phụ âm ở trên, có thể nói đúng các âm: ph, v, s, zd, th, 1
Trẻ cần phải có khái niệm số 7
Lời nói có thể được hiểu hoàn toàn và có lợi ích về xã hội
Có thể có thể cho biết một câu chuyện khá dài có liên kết với tranh ảnh, nhìn thấy mối quan hệ giữa các đối tượng và diễn biến
7 tuổi
Có thể nói được phụ âm x, d, r, âm th vô thanh, ch, qu và âm g nhẹ như ở trong từ George
Có thể nắm được các khái niệm tương tự – đối nghịch dễ dàng: con trai – con gái, đàn ông – đàn bà, bay- bơi, cùn-sắc, ngắn dài, ngọt-chua, vv
Hiểu những thuật ngữ như: giống nhau, khác nhau, bắt đầu, kết thúc, vv
Có thể nói được thời gian theo khắc ( 15’ )
Có thể đọc được những bài viết đơn giản hoặc bài in có nhiều từ
8 tuổi
Có thể liên hệ nhiều sự kiện với nhau hơn, nhiều trong số đó đã xảy ra tại một số thời điểm trong quá khứ
Từ ghép và câu phức nên được sử dụng cách dễ dàng
Có thể còn vài sai sót trong ngữ pháp - thì, đại từ, số nhiều
Tất cả những âm thanh lời nói, kể cả phụ âm ghép cũng nên phát âm đúng
Có thể đọc khá trôi chảy và bây giờ viết được những câu đơn giản
Có thể có sự hiện diện của những lời nói bông đùa lịch sự trong lời nói của trẻ trong những tình huống thích hợp
Kiểm soát tốc độ, cao độ và âm lượng nói chung là tốt và thích hợp
Có thể tham gia các cuộc trò chuyện gần với mức độ của người lớn
Làm theo được những hướng dẫn khá phức tạp với sự lặp lại ít
Cũng đã phát triển sự hiểu về khái niệm thời gian và khái niệm số
(Soeur Thanh Thúy - Đaminh Thánh Tâm).
(Bản quyền © 1998, 1999, 2000 do Viện Phát triển trẻ em)
www.childdevelopmentinfo.com
03:02 CH 06/09/2011
Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
NHỮNG MỐC PHÁT TRIỂN
THÍNH GIÁC
CỦA TRẺ BÌNH THƯỜNG
Sơ sinh đến 3 tháng:
Giật mình với tiếng ồn lớn
Ý thức với âm thanh
Chớp mắt hoặc mở to mắt đáp ứng với tiếng ồn
3-4 tháng:
Yên lặng khi nghe tiếng nói của mẹ
Dừng chơi, lắng nghe âm thanh mới
Tìm nguồn âm thanh mới không ở trong tầm mắt
6-9 tháng:
Thích đồ chơi phát ra âm nhạc
Gù gù hoặc ực ực có biến tố
Nói "mama"
12-15 tháng:
Phản ứng với tên của mình và nói "không"
Làm theo được những yêu cầu đơn giản
Sử dụng vốn từ vựng diễn đạt khoảng từ 3 đến 5 từ
Bắt chước một số âm thanh
18-24 tháng:
Biết các bộ phận cơ thể
Sử dụng vốn từ vựng diễn đạt là cụm từ có 2-từ
Sử dụng tối thiểu 20 đến 50 từ
Người lạ có thể hiểu được 50% lời nói
36 tháng:
Sử dụng vốn từ vựng diễn đạt khoảng từ 4 đến 5 từ trong câu
Sử dụng khoảng 500 từ
Người lạ có thể hiểu được khoảng 80% lời nói
Hiểu một số động từ
(Soeur Thanh Thúy - Đaminh Thánh Tâm).
(Bản quyền © 1998, 1999, 2000 do Viện Phát triển trẻ em)
www.childdevelopmentinfo.com
02:52 CH 06/09/2011
Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI – CẢM XÚC CỦA TRẺ:
1/ 0-6 tháng
• Mĩm cười và gù gù khi đáp ứng.
• Cho thấy đã biết luân phiên.
• Thích nhìn mặt người hơn.
• Chú ý vào mặt và miệng.
• Liên hệ bằng mắt thích hợp. ( 3 – 6 tháng )
• Tỏ vẻ thích thú khi luân phiên.
• Khóc khi không được thoải mái.
• Nhận ra được mẹ.
2/ 6-9 tháng
• Thích thú khi được chơi với.
• Biểu hiện sự quyến luyến gắn bó.
• Đòi hỏi sự chú ý xã hội.
• Thích thú với những trò chơi xã hội.
3/ 9-12 tháng
• Biểu hiện ảnh hưởng đến những người quen thuộc.
• Trực tiếp đến những cái khác (đẩy, kéo, giật)
• Hiểu những thói quen- những sự tham gia.
• Thích thú với trò chơi.
• Lặp lại những hành động làm cho trẻ cười.
• Phát âm với điệu bộ đối với những mục đích xã hội khác nhau.
4/ 12-18 tháng
• Bắt chước những trẻ khác
• Bắt chước những thói quen
• Dùng những từ để tăng sự đa dạng của những mục tiêu xã hội
• Đáp ứng những cuộc trò chuyện của người lớn
Social purposes: protest/reject, greet/call, respond to others, label/notice, request object/action, express feelings/wants, request information, initiate pretend play, comment/tell info, acknowledge/answer
5/ 18-24 tháng
• Đáp ứng bằng lời với người đang trò chuyện với bé
• Biết luân phiên nhiều hơn khi được trò chuyện
• Sử dụng những âm giọng dài hơn cho những mục tiêu xã hội khác nhau.
• Thực hành những chuỗi sự kiện tưởng tượng và những thói quen bằng lời của gia đình
• Thích thú được chơi độc lập một mình.
• Thích thú với trò chơi thô
• Cho thấy lòng trắc ẩn
• Tự tôn – con là tất cả
6/ 24 -36 tháng
• Chia sẻ đồ chơi nhưng hiểu được giá trị của tài sản của riêng mình – “của con”
• Giả bộ làm người chăm sóc.
• Dùng những từ ngữ lịch sự “Xin cám ơn”, “Con xin lỗi”.
• Chuyển từ hành vi phụ thuộc ( 24 – 30 tháng ) sang khăng khăng không phụ thuộc ( 30 – 36 tháng )
• Biểu hiện cảm xúc non nớt ( khóc khi tự mình không làm được)
• Kháng cự sự thay đổi và khó khăn khi phải chuyển tiếp.
• Kháng cự sự thay đổi và khó khăn khi phải chuyển tiếp.
• Tham gia vào hoạt động nhóm và hoàn chỉnh các bài tập độc lập.
• Bắt đầu theo những nguyên tắc đơn giản.
• Thích được quyết định.
• Tò mò về những mối tương tác và tình huống xã hội.
• Quan hệ tốt nhất với một trẻ khác hoặc một người lớn.
(Soeur Thanh Thúy - Đaminh Thánh Tâm)
02:34 CH 06/09/2011
Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật
TRẺ KHUYẾT TẬT VÀ CÁC NHU CẦU CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT
I. Trẻ khuyết tật là gì?
Là trẻ có khiếm khuyết về cấu trúc cơ thể, suy giảm các chức năng, hạn chế khả năng hoạt động, khó khăn trong sinh hoạt học tập, vui chơi và lao động. Việt Nam có khoảng 1 triệu trẻ em dưới 6 tuổi bị khuyết tật.
Có những dạng khuyết tật sau :
1. Khuyết tật thính giác (khiếm thính) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nghe dẫn đến chậm phát triển ngôn ngữ, hạn chế chức năng giao tiếp.
2. Khuyết tật vận động : Do bị tổn thương các cơ quan vận động : tay chân, cột sống gây khó khăn trong cầm nắm, đi lại, di chuyển, nằm, ngồi, đi, đứng .
3. Khuyết tật thị giác (khiếm thị) : chỉ sự suy giảm hay mất khả năng nhìn như mù hay nhìn kém.
4. Khuyết tật trí tuệ : Chỉ sự suy giảm năng lực nhận thức, không thích nghi với các hoạt động xã hội, chỉ số thông minh thấp, xảy ra trước tuổi trưởng thành, khó chữa trị.
5. Khuyết tật ngôn ngữ : Do bị tật ở cơ quan tiếp nhận chỉ huy ngôn ngữ vùng não và tổn thương của bộ phận phát âm làm ảnh hưởng đến ngôn ngữ giao tiếp.
6. Ða tật : Có 2 hay nhiều loại khuyết tật.
II. Nguyên nhân của khuyết tật do :
- Do trong thời kỳ mang thai mẹ bị ốm, bị nhiễm độc, nhiễm vi rút (Rubella), bệnh di truyền gây dị tật bẩm sinh, sống và làm việc ở nơi quá ồn nữa.
- Do mẹ đẻ khó, bị ngạt phải can thiệp dụng cụ .
- Do nuôi dưỡng và chăm sóc : suy dinh dưỡng, thiếu Vitamin A, loét giác mạc, thiếu iốt, …
- Do tai nạn, bệnh tật để lại di chứng : viêm não, sốt xuất huyết, sốt bại liệt, lao, viêm tai giữa lâu ngày.
- Do một số hội chứng: Waardenburg, Treacher-Collin, Down, Usher, Stickler, Branchio-Oto-Renal, Alport, Pendred, CHARGE Association
- Không rõ nguyên nhân ( mất thính lực đột ngột, mất thính lực tiến triển . . . )
III. Nhu cầu của trẻ khuyết tật :
1/ Trẻ khuyết tật cần được chăm sóc nuôi dưỡng đặc biệt để tồn tại và phát triển.
2/ Cần được an toàn về tư tưởng1 và thể chất.
3/ Cần được khám chữa bệnh, phục hồi chức năng.
4/ Cần được yêu thương, hoà nhập cộng đồng.
5/ Cần được học hòa nhập, được vui chơi với trẻ cùng lứa tuổi.
6/ Cần được tôn trọng, đánh giá, được khuyến khích và động viên.
7/ Cần được giúp đỡ để phát triển và hoàn thiện dần.
8/ Trẻ khuyết tật thường có năng lực bù trừ và tính sáng tạo.
IV. Làm gì để giúp trẻ khuyết tật :
1. Hãy phát hiện và can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật Mầm non :
Phát hiện sớm tình trạng khuyết tật của trẻ càng sớm càng tốt ngay sau khi sinh hoặc trong thời gian từ 0 đến 5 tuổi (trước khi đi học phổ thông), khi thấy trẻ có biểu hiện phát triển không bình thường, cần cho trẻ đi khám bác sĩ để sớm phát hiện và giúp trẻ kịp thời.
Can thiệp và hỗ trợ trẻ trong khoảng thời gian từ 0 đến 3 tuổi sẽ đạt hiệu quả cao hơn.
NHỮNG ÍCH LỢI KHI THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH CAN THIỆP SỚM
Can thiệp sớm giúp trẻ khuyết tật và gia đình sớm vượt qua những khó khăn ban đầu bằng các hướng dẫn về y tế và giáo dục.
Can thiệp sớm nhằm hạn chế tác hại của khuyết tật, tạo điều kiện kích thích sự phát triển tối đa cho trẻ khuyết tật, chuẩn bị tốt cho trẻ tham gia vào hoạt động học tập và phát triển.
Can thiệp sớm giúp trẻ phát triển mọi kỹ năng và hoạt động trong cuộc sống gia đình và xã hội - để trẻ có một tương lai tốt đẹp hơn.
Can thiệp sớm được thực hiện tại : Gia đình, trung tâm Can thiệp sớm, trường Mầm non, Bệnh viện Nhi . . .
Những người tham gia thực hiện can thiệp sớm giúp trẻ có kết quả đó là : Bác sĩ Nhi khoa, bác sĩ chuyên ngành, giáo viên chuyên biệt , nhà Xã hội học, nhà Thính học, chuyên gia trị liệu ngôn ngữ, chuyên gia vật lý trị liệu, nhà Tâm lý học, giáo viên Mầm non, người chăm sóc trực tiếp trẻ , các tình nguyện viên được hướng dẫn. . .
2. Hãy tin tưởng vào khả năng của trẻ khuyết tật :
1. Mỗi trẻ em đều có thể học được, kể cả trẻ khuyết tật, trong lúc học có khó khăn và chậm hơn trẻ bình thường.
2. Những năm đầu cuộc đời, trẻ cần được học tập và bắt chước trong môi trường bạn cùng lứa tuổi.
3. Trẻ khuyết tật được học càng nhiều càng tốt các kỹ năng sống mà mọi trẻ em đều học để trở thành người.
4. Bố mẹ là người thầy quan trọng nhất của trẻ khuyết tật. Giáo viên Mầm non là người hướng dẫn, hỗ trợ tốt nhất cho trẻ và gia đình.
5. Mỗi trẻ khuyết tật, mỗi gia đình có nhu cầu và điều kiện khác nhau nên mỗi trẻ có một chương trình can thiệp khác nhau phù hợp với từng trẻ.
3. Hãy đưa trẻ đi học hòa nhập từ tuổi Mầm non :
Lớp học Hòa nhập : là lớp học bình thường có 1 - 2 trẻ khuyết tật học cùng với trẻ bình thường cùng lứa tuổi tại nơi trẻ sinh sống và trong môi trường học tập bình thường. Tại lớp học hòa nhập - trẻ học chung chương trình, có sự hỗ trợ tích cực của giáo viên phụ trách, giáo viên chuyên biệt, nhóm bạn bè hỗ trợ và gia đình trẻ khuyết tật.
Học hòa nhập sẽ mang lại cho trẻ những cơ hội : phát triển hết khả năng, học được nghề nghiệp và sống hòa nhập vào xã hội như mọi trẻ bình thường.
(Soeur Thanh Thúy - Đaminh Thánh Tâm).
02:24 CH 06/09/2011
d
diepnonglam
Bắt chuyện
508
Điểm
·
0
Bài viết
Gửi tin nhắn
Báo cáo
Lên đầu trang
6 tháng:
Phát ra âm có ngữ điệu
Phản ứng với tên của mình
Phản ứng với tiếng nói của con người bằng cách xoay đầu và đưa mắt nhìn mà không cần gợi ý thị giác
Đáp ứng một cách thích hợp với giọng thân thiện hoặc giận dữ
12 tháng
Sử dụng một hoặc nhiều từ có ý nghĩa (có thể là một phần của một từ)
Hiểu những hướng dẫn đơn giản, đặc biệt là khi có gợi ý bằng giọng hay bằng tín hiệu cơ thể.
Thực hành những biến tố
Nhận thức được giá trị xã hội của lời nói
18 tháng
Có vốn từ vựng khoảng 5-20 từ
Vốn từ vựng được tạo thành chủ yếu do các danh từ
Có hiện tượng lặp lại máy móc (lặp đi lặp lại một từ hoặc một cụm từ nhiều lần)
Nhiều biệt ngữ với nội dung tình cảm
Có thể làm theo các lệnh đơn giản
24 tháng
Có thể gọi tên một số đồ vật phổ biến trong môi trường xung quanh trẻ
Có thể sử dụng ít nhất hai giới từ, thường chọn trong số những giới từ sau: trong, trên, dưới
Kết hợp các từ thành một sự câu ngắn, độ dài (trung bình) của các câu là khoảng 1,2 từ gồm có sự liên kết giữa danh từ-động từ.
Khoảng 2/3 những điều trẻ nói có thể hiểu được
Vốn từ vựng khoảng 150-300 từ
Nghèo nhịp điệu và sự trôi chảy.
Độ lớn và độ cao của giọng nói chưa được kiểm soát tốt
Có thể sử dụng hai đại từ chính xác: con/em( chủ từ ), con/em ( túc từ ), mẹ/cô/ba, mặc dù con và em thường bị nhầm lẫn
Của con ( tính từ sở hữu) và con ( đại từ sở hữu ) đang bắt đầu xuất hiện
Phản ứng với các lệnh như "Chỉ cho mẹ đôi mắt của con (mũi, miệng, tóc)"
36 tháng
Sử dụng đại từ con, mẹ, cho con một cách chính xác
Đang sử dụng một số số nhiều và các thì quá khứ
Biết ít nhất ba giới từ, thường là trong, trên, dưới
Biết các bộ phận chính của cơ thể và có thể chỉ ra chúng nếu không gọi tên
Xử lý câu có ba từ dễ dàng
Có số từ gần gũi khoảng 900-1000 từ
Khoảng 90% những điều trẻ nói có thể hiểu được
Động từ bắt đầu chiếm ưu thế
Hiểu những câu hỏi đơn giản nhất liên quan đến môi trường xung quanh trẻ và hoạt động của trẻ.
Liên hệ với kinh nghiệm của mình mà những kinh nghiệm đó có thể theo sau một lý do.
Có thể nêu ra được lý do khi bị hỏi những câu như "Con phải làm gì khi con buồn ngủ, đói, lạnh, hoặc khát? "
Có thể cho biết tên, giới tính, tuổi của trẻ
Không nên mong đợi trẻ sẽ trả lời tất cả câu hỏi mặc dù trẻ hiểu những gì được hỏi.
48 tháng
Biết tên của các loài vật quen thuộc
Có thể sử dụng ít nhất bốn giới từ hoặc có thể chứng minh sự hiểu biết về ý nghĩa của những lệnh được đưa ra
Gọi tên một số đồ vật phổ biến trong sách tranh ảnh hoặc tạp chí
Biết một hoặc nhiều màu sắc
Có thể lặp lại 4 chữ số khi chúng được đưa ra từ từ
Có thể thường xuyên lặp lại từ có bốn âm tiết
Thể hiện sự hiểu biết các từ trên và dưới
Có hầu hết các nguyên âm, nguyên âm đôi và các phụ âm p, b, m, qu, n cũng được hình thành tốt.
Thường tạo được niềm tin
Âm phát ra được mở rộng khi trẻ thực hiện các hoạt động
Hiểu những khái niệm như dài hơn, lớn hơn, khi có sự tương phản
Sẵn sàng thực hiện các lệnh đơn giản ngay cả khi không nhìn thấy đối tượng kích thích.
Có nhiều sự lặp lại các từ, cụm từ, âm tiết, và thậm chí cả âm thanh
60 tháng
Có thể sử dụng nhiều từ mô tả một cách tự phát, cả tính từ và phó từ
Biết những đối lập thông thường: lớn-nhỏ, cứng - mềm, nặng – nhẹ, vv
Có khái niệm số 4 hoặc nhiều hơn
Có thể đếm đến mười
Lời nói có thể được dễ hiểu hoàn toàn, mặc dù còn có các vấn đề về phát âm
Có thể có tất cả các nguyên âm và phụ âm, m, p, b, h, qu, k, g, t, đ, n, ng, y (trong yellow)
Có thể lặp lại câu dài có chín từ
Có thể xác định môt số đồ vật phổ biến trong khi sử dụng (mũ, giày, ghế)
Có thể làm theo được ba lệnh mà không bị gián đoạn
Có thể biết tuổi của mình
Nếu có khái niệm thời gian đơn giản: sáng, chiều, đêm, ngày, sau đó, sau khi, trong khi, ngày mai, ngày hôm qua, hôm nay
Có thể sử dụng những câu khá dài và có thể sử dụng một số từ ghép và một số câu phức tạp.
Khi nói nguyên câu thì thường đúng ngữ pháp
6 tuổi
Ngoài các phụ âm ở trên, có thể nói đúng các âm: ph, v, s, zd, th, 1
Trẻ cần phải có khái niệm số 7
Lời nói có thể được hiểu hoàn toàn và có lợi ích về xã hội
Có thể có thể cho biết một câu chuyện khá dài có liên kết với tranh ảnh, nhìn thấy mối quan hệ giữa các đối tượng và diễn biến
7 tuổi
Có thể nói được phụ âm x, d, r, âm th vô thanh, ch, qu và âm g nhẹ như ở trong từ George
Có thể nắm được các khái niệm tương tự – đối nghịch dễ dàng: con trai – con gái, đàn ông – đàn bà, bay- bơi, cùn-sắc, ngắn dài, ngọt-chua, vv
Hiểu những thuật ngữ như: giống nhau, khác nhau, bắt đầu, kết thúc, vv
Có thể nói được thời gian theo khắc ( 15’ )
Có thể đọc được những bài viết đơn giản hoặc bài in có nhiều từ
8 tuổi
Có thể liên hệ nhiều sự kiện với nhau hơn, nhiều trong số đó đã xảy ra tại một số thời điểm trong quá khứ
Từ ghép và câu phức nên được sử dụng cách dễ dàng
Có thể còn vài sai sót trong ngữ pháp - thì, đại từ, số nhiều
Tất cả những âm thanh lời nói, kể cả phụ âm ghép cũng nên phát âm đúng
Có thể đọc khá trôi chảy và bây giờ viết được những câu đơn giản
Có thể có sự hiện diện của những lời nói bông đùa lịch sự trong lời nói của trẻ trong những tình huống thích hợp
Kiểm soát tốc độ, cao độ và âm lượng nói chung là tốt và thích hợp
Có thể tham gia các cuộc trò chuyện gần với mức độ của người lớn
Làm theo được những hướng dẫn khá phức tạp với sự lặp lại ít
Cũng đã phát triển sự hiểu về khái niệm thời gian và khái niệm số
(Soeur Thanh Thúy - Đaminh Thánh Tâm).
(Bản quyền © 1998, 1999, 2000 do Viện Phát triển trẻ em) www.childdevelopmentinfo.com