Đáp án của đề 1806: Đáp án 1-B 2-D 3-A 4-A. 5-C 6-C 7-D 8-C 9- C 1O-C 11-B 12-B 13-B 14-A. 15-B 16-A 17-B 18-C. 19-C 20-A. 21-A 22-C 23-A 24-D 25-C 26-A 27-D 28-B 29-A 3O-C 31-D 32-C 33-C 34-D 35-B 36-A 37-A, 38-A 39-A 40-D 41-D 42-B 43-A 44-B 45-B 46-A 47-A 48-D 49-C 50-B LÖI GIẢI CHITIÊT Question 1 B Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Ngoài ngôn ngữ nói, hình thức nào là cách phổ biến nhất với những người khiếm thị? A. Biển báo hình ảnh B. Chữ nổi Braille C. Cờ hiệu D. Ngôn ngữ cơ thể Thóng tin: Other forms of nonlinguistic language can be found in Braille (a system of raised dots read with the fingertips) Chữ nổi là một hệ thống những dấu chẩm lớn được đọc bằng đầu ngón tay, rất thích hợp với người khiếm thị Đáp án: B Question 2 D Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Từ "these" trong đoạn đầu đề cập đến A. những suy nghĩ và cảm xúc B. khách du lịch C. người cảm và điểc D. cử động ngôn ngữ ký hiệu Từ “these” được thay cho “sign language motions”: When there is a language barrier, communication is accomplished through sign language in which motions stand for letters, words, and ideas. ... Many of these symbols of whole words are very picturesque and exact and can be used internationally, spelling, however, cannot. Đáp án: D Question 3 A Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Ngôn ngữ ký hiệu được cho là rất sinh động và chính xác, và có thể được sử dụng trên toàn thế giới TRƯ Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 7 A. chinh tä B. ý tưởng C. toàn bộ từ D. phương thức biểu đạt Thóng tin: Many of these symbols of whole words are very picturesque and exact and can be used internationally, Spelling, however, cannot. (Nhiều biểu tượng rất sinh động và chính xác, và có thể được sử dụng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, chính tả thì không thể được.) Đáp án: A Question 4 A Kiến thức: Đọc hiểu, từ vựng Giải thích: Chữ "wink" ở đoạn thứ hai có nghĩa gần giống như_ A. nhắm một mắt một cách rất nhanh B. nhắm hai mắt một cách rất nhanh C. lắc đầu từ bên này sang bên kia D. nhấp nhô đầu lên xuống “wink”; nháy mắt, nhắm một mắt một cách rất nhanh A wink can be a way of flirting or indicating that the party is onlyjoking. (Một cái nháy mắt có thể là một cách tán tỉnh hoặc ra dấu rằng chỉ là nói đùa.) Đáp án: A Question 5 C Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Câu nào dưới đây tóm tắt đoạn văn này một cách đúng nhất? A. Hình thức phi ngôn ngữ có giá trị cao đối với người nước ngoài B. Mặc dù các hình thức giao tiếp khác tồn tại, nhưng ngôn ngữ nói vẫn là nhanh nhất C. Khi ngôn ngữ là rào cản, mọi người sẽ tìm thấy các hình thức giao tiếp khác. D. Mọi người chỉ sử dụng một hình thức giao tiép Thông tin: When there is a language barrier, communication is accomplished through sign language in which motions stand for letters, words, and ideas. (Khi có rào cản ngôn ngữ, Việc giao tiếp được thực hiện thông qua ngôn ngữ ký hiệu, trong đó những cử động tượng trưng cho chữ cái, từ ngữ và ý tưởng.) Đáp án: C Question 6 C Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn là gì? A. Tầm quan trọng của ngôn ngữ ký hiệu. B. Cách thể hiện cảm xúc. C. Các hình thức giao tiếp. Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 8 D. Biểu tượng giao tiếp sinh động. Đoạn văn nói về các hình thức giao tiếp: ngôn ngữ nói và các hình thức phi ngôn ngữ khác Đáp án: C Question 7 D Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Mọi người cần giao tiếp để A. không đọc bằng đầu ngón tay B. sinh động và chính xác C. tạo rào cản ngôn ngữ D. bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc Thông tin: - Ever since humans have inhabited the earth, they have made use of various forms of communication. Generally, this expression of thoughts and feelings has been in the form of oral speech. - While verbalization is most common form of language, other systems and techniques also express human thoughts and feelings. Đáp án: D Question 8 C Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Tất cả các câu sau đây đều đúng TRƯ A. các ý tưởng và suy nghĩ có thể được truyền đạt bằng ngôn ngữ cơ thể B. có nhiều hình thức giao tiếp tồn tại ngày nay C. người câm và điểc có thể sử dụng ngôn ngữ nói D. lời nói là hình thức giao tiếp thông dụng nhất Thông tin: When there is a language barrier, communication is accomplished through sign language in which motions stand for letters, words, and ideas. Tourists, the deaf, and the mute have had to resort to this form of expression. (Khi có rào cản ngôn ngữ, việc giao tiếp được thực hiện thông qua ngôn ngữ ký hiệu, trong đó những cử động tượng trưng cho chữ cái, từ ngữ và ý tưởng. Những người khách du lịch, những người câm và điếc, phải dùng đến phương thức biểu đạt này.) Người câm và điểc biểu đạt thông qua ngôn ngữ ký hiệu. Đáp án: C Dịch bừi đọc: Kể từ khi con người cư trú trên Trái Đất, họ đã dùng nhiều phương thức giao tiếp khác nhau. Nhìn chung, việc bảy tỏ suy nghĩ và cảm xúc đã có trong các hình thức ngôn ngữ nói. Khi có rào cản ngôn ngữ, việc giao tiếp được thực hiện thông qua ngôn ngữ ký hiệu, trong đó những cử động tượng trưng cho chữ cái, từ ngữ và ý tưởng. Những người khách du lịch, những người câm và điếc, phải Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 9 dùng đến phương thức biểu đạt này. Nhiều biểu tượng rất sinh động và chính xác, và có thể được sử dụng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, chính tả thì không thể được. Ngôn ngữ cơ thể truyền đạt ý tưởng hoặc suy nghĩ thông qua những hành động nhất định, cố ý hoặc vô ý. Một cái nháy mắt có thể là một cách tán tỉnh hoặc ra dấu rằng chỉ là nói đùa. Một cái gật đầu biểu hiện sự đồng ý, trong khi lắc đầu cho thấy phản ứng tiêu cực. Các hình thức phi ngôn ngữ có thể tìm thấy ở chữ nổi (một hệ thống những dấu chẩm lớn được đọc bằng đầu ngón tay), cờ hiệu, mã Morse (móc-xơ) và tín hiệu khói. Bản đồ đường bộ và các biển báo hình ảnh cũng là những chỉ dẫn, cảnh báo, và hướng dẫn mọi người. Trong khi lời nói là hình thức phổ biến nhất của ngôn ngữ thì một số hệ thống và kỹ thuật khác cũng thể hiện được những suy nghĩ và cảm xúc của con người. Question 9 C Kiến thức: từ vựng, phát âm Giải thích: Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh: Đuôi/ed/ được phát âm là /id/khi động từ có phát âm kết thúc là // hay /d/ Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f”,/p//7/ự7,/k/ Đuôi Wed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại. Phẳn gạch chẩn của câu C được phát âm là /t/, còn lại là /d/ Đáp án: C Question 10 C Kiến thức: từ vựng, phát âm Giải thích: hurry "hAri/ under "Andor pressure "pref ar rush /ΓΑΙ/ Phần gạch chẩn của câu C được phát âm là /e/, còn lại là "A/ Đáp án: C Question 11 B Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Tạm dịch: Cổ giơ tay lên cao. Cô muốn thu hút sự chú ý của giáo viên. A. Bởi vì giáo viên thu hút cổ, cỏ giơ tay lên cao. B. Để thu hút được sự chú ý của giáo Viên, cỏ giơ tay lên cao. C. Mặc dù cô giơ tay lên cao, cô không thể thu hút sự chú ý của giáo viên. D. Cô giơ tay cao đến nỗi không thể thu hút sự chú ý của giáo viên. Đáp án: B Question 12 B Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com O Giải thích: Tạm dịch: Anh tôi không giỏi tiếng Anh. Tôi cũng vậy. A. Khi dùng “neither” ta không dùng “not” nữa => sai ngữ pháp C. Không chi anh tôi mà tôi cũng giỏi tiếng Anh => sai về nghĩa D. Cả anh tôi và tôi đều giỏi tiếng Anh => sai về nghĩa Đáp án: B Question 13 B Kiến thức: từ vựng, trọng âm Giải thích: restaurant "restrDnt/ assistance 'a'sistans usually /'ju:.3uali/ compliment "komplimant/ Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất Đáp án: B Question 14 A Kiến thức: từ vựng, trọng âm Giải thích: suppose 'sapauz problem 'prioblams Iminute "minit/ dinner "dinar| Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất Đáp án: A Question 15 B Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa Giải thích: approach (v): đển gần, tiép cận come nea Terto (V): đến gần hơn. Với... leawe (V): Tời bỏ, rời đi point at (V): chỉ, chĩa, nhằm vào look up to (v): khẩm phục, kính trọng ai => approach >< leave Tạm dịch: Khi bạn thấy giáo viên đến gần, vẫy nhẹ tay để thu hút sự chú ý là thích hợp. Đáp án: B Question 16 A Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 11 Giải thích: put yourself on the back: tự hảo về bản thân criticize yourself tự phê bình, chỉ trích bản thần wear a backpack: đeo một cái ba lỏ praise yourself, ca ngợi, tán dương bản thân check up your back: kiém tra lung => put yourself on the back >< criticize yourself Tạm dịch: Bạn nên tự hào về bản thân vì đã đạt được một điểm số cao như vậy trong kỳ thi tốt nghiệp. Đáp án: A Question 17 B Kiến thức: nhận dạng lỗi sai về từ, ngữ pháp Giải thích: has => hawe Chủ ngữ của câu là “the effects” số nhiều nên đáp án B phải sửa thành “have”. Tạm dịch: Những ảnh hưởng của việc hút thuốc lá đã được chứng minh là rất có hại. Đáp án: B Question 18 C Kiến thức: nhận dạng lỗi sai về từ, ngữ pháp Giải thích: it should => should it “Only after” nằm ở đầu câu nên đây chắc chắn là cấu trúc đảo ngữ. Đáp án C sửa thành “should it”. Tạm dịch: Chi sau khi thức ăn đã được làm khô hoặc đóng hộp nó mới được cất trữ để sử dung trong tương lai. Đáp án: C Question 19 C Kiến thức: nhận dạng lỗi sai về từ, ngữ pháp Giải thích: going => to go Cấu trúc To allow.sb to do sth: cho phép ai đó làm gì Tạm dịch: Cha mẹ Hoa không cho phép cổ đi xem phim với bạn bè ngày hôm qua. Đáp án: C Question 20 A Kiến thức: ngữ pháp, viết lại câu Giải thích: Tạm dịch: Tôi đã không gặp ông bà 5 năm rồi. A. 5 năm trước tôi lần cuối gặp ông bà. B. Tôi đã gặp ông bà được 5 năm. C. 5 năm trước tôi thường gặp ông bả. Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 12 D. 5 năm trước tôi không gặp ông bả. Đáp án: A Question 21 A Kiến thức: ngữ pháp, viết lại câu Giải thích: Tạm dịch: Tôi không nhận được việc vi tôi nói tiéng Anh không tốt. A. Tôi không nhận được việc do tiéng Anh kém B. Dù tiếng Anh kém, tôi vẫn thành công trong công việc C. Tôi ước tôi nhận được công việc để tôi nói tiếng Anh tốt D. Tôi sẽ nói tiếng Anh tốt hơn nếu như đã nhận được công việc Đáp án: A Question 22 C Kiến thức: ngữ pháp, viết lại câu Giải thích: Tạm dịch: “Đúng vậy, cháu đã lấy cຂຶp Ví của cô...” cậu bé nói với người phụ nữ trẻ. A. Cậu bé phủ nhận việc đã lấy cắp ví của người phụ nữ trẻ. B. Người phụ nữ cám ơn cậu bé vì đã lấy cắp ví của cô. C. Cậu bé thừa nhận việc đã lấy сӑр Ví của người phụ nữ trẻ. D. Người phụ nữ buộc tội cậu bé đã lấy cắp ví của cô. Đáp án: C Question 23 A Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa Giải thích: grow fond of the surroundings; yêu thích môi trường xung quanh love the surroundings: yểu môi trường xung quanh possessed by the surroundings; bị ám ảnh bởi mổi trường xung quanh plant many trees in the surroundings: trồng nhiều cây ở môi trường xung quanh hauted by the surTroundings: ám ảnh bởi môi trường xung quanh => grow fond of the surroundings = love the surroundings Tạm dịch: Chúng tôi đã sống ở đó từ nhiều năm nay và đã yêu thích môi trường xung quanh. Đó là lý do tại sao chúng tôi không muốn rời đi. Đáp án: A Question 24 D Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa Giải thích: appropriate (a): thích hợp correct (a): đúng exact (a): chính xác suitable (a): phù hợp Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 13 => appropriate = suitable Tạm dịch: Tôi không nghĩ những bình luận của anh ấy là phù hợp vào thời điểm này. Đáp án: D Question 25 C Kiến thức: từ vựng, từ loại Giải thích: dependence (n): sự phụ thuộc independence (n): sự độc lập independent (a) : độc lập independently (adw): một cách độc lập Ở đây ta cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ ở phía sau. Đáp án: C Question 26 A Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu Giải thích: Cụm To reach the age of... đến độ tuổi bao nhiêu Đáp án: A Question 27 D Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu Giải thích: Câu này chúng ta phải phản biệt other, each other, another và others. - other theo sau phải là một danh từ chứ không đứng 1 mình được. Loại A - each other là chi 2 đối tượng làm gì, qua lại với nhau (ex: they love each other). Loại B - another: một cái khác (trong khi đằng sau chỗ trống là hàng loạt danh từ). Loại C - others: những cái khác (có thể đứng một mình, đóng vai trò là danh từ). Đáp án:D Question 28 B Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu Giải thích: what: cái gì that:(trong cầu này là mệnh đề quan hệ) where: dy däu whose: (mệnh để quan hệ chi tỉnh sở hữu) của... Ở đây ta dùng “that” thay thể cho “a good all-round education'. Đáp án: B Question 29 A Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu Giải thích: Cấu trúc To build on: xây dựng, dựng nên Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 14 Đáp án: A Dịch bùi đục: Giấy chứng nhận giáo dục trung học tổng hợp hay viết tắt là bài thi GCSE là tiêu chuẩn của học sinh ra trường được thực hiện bởi hầu hết tất cả học sinh Anh vào tháng 5 và 6 sau lần sinh nhật thứ 16. Nếu bạn đến học một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn 12 môn để thi GCSE. Một vài môn học là bắt buộc, bao gồm Tiếng Anh và Toán, và bạn có thể lựa chọn những môn khác, như âm nhạc, kịch, địa lí và lịch sử từ danh sách lựa chọn. GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện mà bạn có thể được học ở Cao Đẳng hay thậm chí là Đại học. Question 30 C Kiến thức: từ vլոց, viết câu Giải thích: - Mai: Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này, An! - An: A. Thật Vinh hạnh. C. Tổi Vui vì bạn thích nó. B. Không có gì. D. Đừng nói bất cứ điều gì về nó. Đáp án: C Question 31 D Kiến thức: từ vựng, viết câu Giải thích: Ken và Tom là học sinh trung học. Họ đang thảo luận về nơi mà nhóm học tập của họ sẽ gặp mặt. - Ken: "Nhóm học tập của chúng ta gặp nhau ở đầu vào cuối tuần tới?" - TCI: " A. Học tập theo nhóm rất thú vị. C. Chúng ta quá bận vào những ngày trong tuần. B. Tại sao bạn không nhìn vào bản đồ đi? D. Thư viện là nơi tốt nhất. Đáp án:D Question 32 C Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Nhiều người Anh ăn mặc tự do khi họ A. tham dự các bài giảng B. tham dự các cuộc họp C. sử dụng thời gian rảnh rỗi D. làm việc trong văn phòng Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 15 Thông tin: When they go out to enjoy themselves, they can wear almost anything. At theatres, cinemas and concerts you can put on what you like from elegant suits and dresses to jeans and SWELETS. Đáp án: C Question 33 C Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Ai thường không mặc com lẻ và cà vạt? A. luật sư B. bảc sĩ C. lắi xe D. doanh nhẳn Thông tin: Các đáp án A, B và D đều được nhắc đến trong bài: But in Britain, as well as in the US, men in offices usually wear suits and ties, and women wear dresses or skirts (not trousers). Doctors, lawyers and business people wear quite formal clothes. Chỉ có đáp án C là không được nhắc đến Đáp án: C Question 34 D Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Nếu bạn đến thăm một người bạn Mỹ ở nhà vào buổi tối, bạn có thể thấy rằng bạn của bạn mặc A. quần áo đẹp B. lễ phục C. quần áo bẩn D. quần áo thoải mái Thông tin: At home, or on holiday, most Americans wear informal or sporty clothes. Đáp án:D Question 35 B Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Nếu bạn ở nước ngoài, cách tốt nhất mà nhà văn gợi ý cho bạn là mặc_ A. quần áo lạ C. quần áo đất nước bạn B. như những người ở đó mặc D. quần áo thoải mái Thông tin: If you are not sure what to wear, watch what other people do and then do the same. Đáp án: B Question 36 A Kiến thức: đọc hiểu Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 16 Giải thích: Từ "họ" trong đoạn 4 đề cập đến A. người Mỹ B. người Anh C. đàn ông D. phụ nữ “they” đề cập đến “Americans”: In many years, Americans are more relaxed than British people, but they are more careful with their clothes. Đáp án: A Question 37 A Kiến thức: đọc hiểu, từ vựng Giải thích: Từ "elegant" có ý nghĩa gần nhất với A. đứng đắn, chinh tể B. tự tin C. thoải mắi D. gọn gång "elegant" = "decent", tao nhã, đứng đắn Đáp án: A Question 38 A Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Bạn nghĩ đoạn văn chủ yếu là về điều gì? A. Những thói quen ăn mặc gần đây ở Anh và Mỹ. B. Lý do tại sao lễ phục phổ biến ở Anh và Mỹ. C. Khi nào chúng ta nên mặc lễ phục. D. Ở đâu chúng ta nên mặc quần ảo thoải mắi. Đáp án: A Dịch bài đọc: Ngày nay, hầu hết mọi người ở Anh và Hoa Kỳ không mặc lễ phục. Nhưng đôi khi ăn mặc đúng đắn rất quan trọng. Nhiều người Anh không nghĩ về quần áo quá nhiều. Họ chỉ muốn được thoải mái. Khi họ đi ra ngoải vui chơi, họ có thể mặc gần như bất kể cái gì. Tại rạp hát, rạp chiếu phim và các buổi hòa nhạc, bạn có thể mặc những gì bạn thích từ bộ trang phục sang trọng và váy cho đến quần jean và áo len chui đầu. Dù mặc cái gi, miễn là bạn trởng sạch sẽ và gọn gàng. Nhưng ở Anh, và ở Mỹ, đản ởng trong văn phòng thường mặc com lẻ và đeo cả vạt, và phụ nữ mặc váy (không phải quần). Các bác sĩ, luật sư và doanh nhân ăn mặc khá theo nghi thức. Và trong một số khách sạn và nhà hằng, đàn ông phải đeo cả vạt và phụ nữ mặc váy. Trong nhiều năm, người Mỹ thoải mái hơn người Anh, nhưng họ cẩn thận hơn với quần áo của họ. Ở nhà, hoặc vào kỳ nghỉ, hầu hết người Mỹ mặc quần áo thoải mái hoặc thể thao. Nhưng khi họ ra Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 17 ngoài vào buổi tối, họ thích trông thanh lịch. Trong các khách sạn và nhà hàng sang trọng, đàn ông phải mặc áo vét vả cả vạt, phụ nữ mặc quần áo đẹp và để kiểu tóc thanh nhã. Thật khó để nói chính xác những gì mọi người mặc là lễ phục hay không phải lễ phục ở Anh và Mỹ, bởi vì mọi người đều khác nhau. Nếu bạn không chắc chắn nên mặc gì, xem những gì người khác mặc và sau đó mặc giống như vậy. Bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu bạn không trông quá khác biệt với người khác. Question 39 A Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Ở đây ta cần dùng mệnh để quan hệ “who” để thay thể cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ trong cầu. Tạm dịch: Người thiết kế tòa nhà là mẹ tôi. Đáp án: A Question 40 D Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh vào tính liên tục của một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Ngoài ra, trạng ngữ chi thời gian “for+ khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hoàn thành. Tạm dịch: Tôi đã làm việc cho công ty này trong hơn 30 năm, và tôi có ý định ở lại đây cho đển khi tôi nghỉ hưu vào năm sau. Đáp án:D Question 41 D Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Cụm To fall in love with sb: yêu ai, rơi vào tình yêu với ai Tạm dịch: Tôi yêu anh ấy vi bản chất tốt bụng của anh ấy. Đáp án: D Question 42 B Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Tomantically (adV): một cách lãng mạn unwisely (adV): một cách không khôn ngoan, khờ dại wisely (adV): một cách khôn ngoan attractively (adw): một cách hấp dẫn, lôi cuốn Tạm dịch: Cô chấp nhận rằng cô đã hành động một cách dại dột và nhầm lẫn, điều này đã phá hỏng hồn nhẩm của cổ. Đáp án: B Question 43 A Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 18 Giải thích: must: phải, buộc phải can: có thể (chỉ khả năng thực hiện) may: có thể (chỉ khả năng xảy ra) need: cần phải Tạm dịch: Tất cả chúng ta phải tuân thủ luật giao thông. Đáp án: A Question 44 B Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: To get up: thức dậy To get off xuống (tàu, xe...) To get in: bước vào, đi vào To get over: Vượt qua Tạm dịch: Tôi nhận ra bả tôi ngay khi bà xuống máy bay mặc dù chúng tôi đã không gặp nhau trong hơn 10 năm. Đáp án: B Question 45 B Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: control (v); điều khiển influence (V): anh hurong đến exchange (V): trao đổi result (v); để lại kết quả/hậu quả Tạm dịch: Mọi người tin rằng những gì họ làm vào ngày đầu tiên của năm sẽ ảnh hưởng đến vận may của họ trong cả năm. Đáp án: B Question 46 A Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Vị trí của tính từ khi đứng trước danh từ: Age - tuổi tác (new: mới) + Color - màu sắc (blue: xanh lam) + Origin - xuất xứ (German: Eric) + N Tạm dịch: Vào ngày sinh nhật của tôi, cha tôi đã cho tôi một chiếc xe màu xanh mới của Đức Đáp án: A Question 47 A Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Cụm To attract someone's attention: thu hút sự chủ ý của ai Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 19 Tạm dịch: Cậu bé vẫy tay với mẹ, người đang đứng ở cổng trường để thu hút sự chú ý của bà. Đáp án: A Question 48 D Kiến thức: Cẩu trúc so sánh Giải thích: Cẩu trúc so sánh bằng as + tính từ/trạng từ/... + as Tạm dịch: Ở một số trường hợp, Mary được cho là không thông minh như chị gái. Đáp án:D Question 49 C Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: attract (v): thu hút, lôi cuốn attractive (a): thu hút, hấp dẫn attractiveness (n): sự thu hút, sự lôi cuốn attractively (adv): một cách thu hút, lôi cuốn Ở đây ta cần một danh từ, do ở phía trước đã có một tính từ. Tạm dịch: Hầu hết chúng ta cho rằng sự hấp dẫn về thể chất không đóng vai trò quan trọng trong cách chúng ta phản ứng với những người mà chúng ta gặp. Đáp án: C Question 50 B Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành -> quá khứ hoàn thành. Do đó đáp án A. C. loại. Đây là câu khẳng định cho nên ta không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ, đáp án D loại. Tạm dịch: Người mẹ hỏi con trai hôm qua cậu bé đã ở đầu Đáp án: B
Question 1
B
Question 11
C
Question 21
C
Question 31
D
Question 41
B
Question 2
D
Question 12
B
Question 22
C
Question 32
A
Question 42
C
Question 3
C
Question 13
D
Question 23
D
Question 33
B
Question 43
C
Question 4
C
Question 14
C
Question 24
A
Question 34
C
Question 44
B
Question 5
B
Question 15
B
Question 25
D
Question 35
A
Question 45
A
Question 6
D
Question 16
D
Question 26
D
Question 36
D
Question 46
A
Question 7
B
Question 17
A
Question 27
A
Question 37
B
Question 47
D
Question 8
C
Question 18
D
Question 28
C
Question 38
A
Question 48
C
Question 9
A
Question 19
A
Question 29
D
Question 39
D
Question 49
D
Question 10
C
Question 20
A
Question 30
C
Question 40
B
Question 50
B
Question 1 B
production /prəˈdʌkʃn/
propaganda /prɒpə'gændə/
promotion /prə'məʊt∫n/
proceed /prəˈsiːd/
Phần gạch chân câu B phát âm là /prɒ/ còn lại là /prə/
=> đáp án B
Question 2 D
express /ɪkˈspres/
exciting /ɪkˈsaɪtɪŋ/
expensive /ɪkˈspensɪv/
exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/
Phần gạch chân câu D phát âm là /eks/ còn lại là /ɪks/
=> đáp án D
Question 3 C
geographical /dʒiə'græfikl/
economics /,i:kə'nɒmiks/
compulsory /kəm'pʌlsəri/
education /,edjʊ'kei∫n/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 còn lại là thứ 3
=> đáp án C
Question 4 C
comfortable /'kʌmftəbl/
excellent /'eksələnt/
communicate /kə'mju:nikeit/
confident /'kɒnfidənt/
Câu C trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 còn lại là thứ nhất
=> đáp án C
Question 5 B
been looking => been looked
Ở đây chủ ngữ là vật nên ta phải sử dụng dạng bị động.
=> đáp án B
Tạm dịch: Các nguồn năng lượng mới đã được tìm kiếm vì số lượng nhiên liệu hoá thạch tiếp tục giảm.
Question 6 D
having full commitment => full commitment
Ở đây ta chỉ cần danh từ để phù hợp về ngữ pháp, vì phía trước cũng sử dụng các danh từ. (Hoặc có thể sửa
thành “have full commitment” khi đó động từ “have” và “need” cùng là động từ trong câu)
=> đáp án D
Tạm dịch: Đối với công việc đòi hỏi như vậy, bạn sẽ cần trình độ, kỹ năng mềm và tận tuỵ tuyệt đối.
Question 7 B
100 foot long => 100 feet long
foot là dùng cho số ít, số nhiều chuyển thành feet. foot, feet ở đây là đơn vị đo chiều dài Anh bằng 0,3048 m.
=> đáp án B
Tạm dịch: Cá voi xanh Nam Cực có thể dài 100 feet và nặng hơn bất kỳ loài khủng long nào đã từng sống.
Question 8 C
“Ngài muốn bít tết chín như thế nào?”
A. Tôi không thích nó.
B. Rất ít.
C. Chín kỹ.
D. Rất nhiều.
=> đáp án C
Question 9 A
“Ôi! Tôi xin lỗi đã giẫm lên chân bạn.”
A. Không sao.
B. Bạn không để tâm.
C. Không có gì (dùng để đáp lại lời cám ơn.)
D. Nó ổn.
=> đáp án A
Question 10 C
Ở đây ta dùng mệnh đề quan hệ “whom” để thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là tân ngữ trong câu.
Đáp án B loại vì thừa từ “him”
=> đáp án C
Tạm dịch: Bác sĩ Sales là người tôi không tin tưởng cho lắm.
Question 11 C
Cấu trúc so sánh gấp số lần: once/twice/three times…. + as… as +…
=> đáp án C
Tạm dịch: Nhìn qua có thể thấy rằng Pháp có số lượng tivi gấp 2 lần máy tính.
Question 12 B
Đây thuộc cấu trúc đảo ngữ với giới từ đầu mệnh đề hoặc câu. Khi giới từ đứng đầu câu thì khác so với các loại
đảo ngữ khác đó là sẽ đảo nguyên cả động từ của chủ ngữ đó
Tuy nhiên, nếu chủ ngữ của câu thuộc 1 trong 7 đại từ sau: she, he, we, they, I, it, you thì chúng ta không đảo
động từ lên mặc dù có giới từ đầu câu
=> đáp án B
Tạm dịch: Trọng tài thổi còi và các vận động viên chạy.
Question 13 D
bred (quá khứ của breed): sinh ra, gây ra, mang lại
raise: nâng lên, đưa lên
cultivate: canh tác, trau dồi, tu dưỡng
generate: tạo ra, phát ra
=> đáp án D
Tạm dịch: Người ta đã sử dụng than và dầu để tạo ra điện trong một thời gian dài.
Question 14 C
turn out: diễn ra, hoá ra
rise up: tăng lên
break out: bùng ra, nổ ra
come up: nhú lên, mọc, nảy sinh
=> đáp án C
Tạm dịch: Trong những năm đầu của thế kỷ 20, một số cuộc nổi dậy nổ ra ở các vùng phía bắc của đất nước.
Question 15 B
Otherwise: mặt khác, nếu không Furthermore: ngoài ra, thêm vào đó
Nevertheless: tuy nhiên, dù vậy On the other hand: mặt khác
=> đáp án B
Tạm dịch: Lễ hội có nhiều điểm tham quan. Nó sẽ gồm có dàn nhạc đương đại và một vở opera. Hơn nữa, sẽ có
những bài đọc thơ và những bài diễn thuyết sân khấu.
Question 16 D
out on the limb: rơi vào thế kẹt
on and off: chốc chốc, chập chờn, thỉnh thoảng
over the odds : cần thiết, nhiều hơn mong đợi
once too often: hơn một lần được vô sự
=> đáp án D
Tạm dịch: Khi mới bắt đầu công ty đó, anh ta thực sự được vô sự hơn một lần. Nó đã có thể là một thảm hoạ
rồi.
Question 17 A
out of stock: hết hàng
out of practice: không thể thực thi
out of reach: ngoài tầm với
out of work: thất nghiệp
=> đáp án A
Tạm dịch: Chúng tôi rất tiếc phải báo cho các ngài biết rằng nguyên liệu ngài đặt mua đã hết hàng.
Question 18 D
marriageable age: tuổi kết hôn, tuổi có thể kết hôn
=> đáp án D
Tạm dịch: Chị tôi là người phụ nữ đến tuổi kết hôn.
Question 19 A
Nếu dùng đáp án B, C, D thì tất cả phía sau chỉ là bổ sung ý nghĩa cho chủ ngữ “the fire”, khi đó trong câu thiếu
mất vị ngữ.
=> đáp án A
Tạm dịch: Ngọn lửa được cho là bắt đầu từ cái lò ở dưới nhà.
Question 20 A
Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả 1 hành động xảy ra trong quá khứ và để lại kết quả ở hiện tại.
Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm -> ta dựa vào danh từ sau “of” để chia động từ.
=> đáp án A
Tạm dịch: Đây là tin tức mới nhất từ nơi động đất. Hai phần ba thành phố đã bị phá hủy trong lửa.
Question 21 C
Vị trí của tính từ khi đứng trước danh từ:
Opinion – nhận định (interesting: thú vị) + Age – tuổi tác (old: cũ) + Origin – xuất xứ (American: Mỹ) + N
=> đáp án C
Tạm dịch: Có rất nhiều cuốn sách lịch sử nước Mỹ cũ rất thú vị trong thư viện của chúng tôi.
Question 22 C
well-off: giàu có
poor: nghèo
broke: cháy túi, hết tiền
wealthy: giàu có
kind: tốt bụng
=> well-off = wealthy
=> đáp án C
Tạm dịch: Cô được nuôi lớn trong một gia đình khá giả. Cô ấy không thể hiểu được những vấn đề mà chúng ta
đang phải đối mặt.
Question 23 D
occupied: bận rộn
relaxed: không căng thẳng; ung dung
comfortable: thoải mái
possessive : chiếm hữu
busy: bận rộn
=> occupied = busy
=> đáp án D
Tạm dịch: Điều quan trọng nhất là để giữ cho bản thân luôn bận rộn.
Question 24 A
insufficient: không đủ, thiếu
abundant: nhiều, thừa thãi
adequate: đủ, thỏa đáng, thích đáng
unsatisfactory: không làm thỏa mãn, không làm vừa
ý
dominant: át, trội hơn
=> insufficient >< abundant
=> đáp án A
Tạm dịch: Trong vòng hai năm trở lại đây không đủ mưa, và các máy quạt thóc đều gặp rắc rối.
Question 25 D
innocent: vô tội
không có từ crimeless
skillful: lành nghề
clean: trong sạch
guilty: có tội
=> innocent >< guilty
=> đáp án D
Tạm dịch: Chúng tôi tin tưởng rằng anh ấy vô tội. Chúng tôi không nghĩ rằng anh ấy đã thực hiện điều đó.
Question 26 D
Tạm dịch: Chỉ với việc hoạch định môi trường cẩn thận chúng ta mới có thể bảo vệ được thế giới mà chúng ta
đang sống.
A. Hoạch định môi trường cẩn thận bảo vệ thế giới chúng ta đang sống.
B. Hoạch định môi trường một cách cẩn thận, chúng ta có thể bảo vệ thế giới mà chúng ta đang sống.
C. Bảo vệ thế giới chúng ta đang sống, chúng ta hoạch định môi trường một cách cẩn thận.
D. Chúng ta chỉ có thể bảo vệ thế giới chúng ta đang sống duy nhất bằng việc hoạch định môi trường cẩn thận.
=> đáp án D
Question 27 A
Tạm dịch: Bạn nên tập thể dục thường xuyên thay vì ngồi trước tivi hàng ngày.
A. Tập thể dục đều đặn tốt hơn ngồi trước tivi hàng ngày.
B. Ngồi trước tivi cả ngày giúp bạn tập thể dục thường xuyên.
C. Ngồi trước tivi hàng ngày và tập thể dục được khuyến khích.
D. Không tập thể dục thường xuyên, chỉ ngồi trước tivi suốt ngày.
=> đáp án A
Question 28 C
Tạm dịch: Mãi đến sau khi tôi về đến nhà tôi mới nhận ra rằng tôi đã không đặt báo động chống trộm trong văn
phòng.
A. Trên đường về nhà, tôi đột nhiên nhận ra rằng tôi đã quên bật báo động chống trộm trong văn phòng.
B. May mắn thay, tôi nhận ra rằng tôi chưa đặt báo động chống trộm trước khi tôi về nhà; nếu không, tôi đã
phải quay trở lại văn phòng.
C. Tôi đã không bật báo động chống trộm trước khi rời văn phòng, nhưng tôi chỉ nhận ra điều này sau khi tôi về
đến nhà.
D. Tôi ước gì tôi đã nhận ra trước khi tôi về đến nhà rằng tôi đã không bật báo động chống trộm trong văn
phòng, sau đó nó sẽ dễ dàng hơn để thiết lập nó.
=> đáp án C
Question 29 D
Khi động từ đứng đầu câu mà không có chủ ngữ, ta dùng dạng danh động từ.
=> đáp án D
Tạm dịch: Không nhớ cuộc họp, anh ta đã đi cà phê với bạn bè.
Question 30 C
Cấu trúc so as not to do sth: để không làm việc gì
=> đáp án C
Tạm dịch: Họ rời nhà sớm để không bị lỡ chuyến tàu đầu tiên.
Question 31 D
To make up: tạo nên, làm nên
=> đáp án D
Question 32 A
Cấu trúc To cause sb to do sth: khiến ai làm việc gì
=> đáp án A
Question 33 B
Ở đây ta cần một danh từ vì phía trước có tính từ và mạo từ “a”
=> đáp án B
Question 34 C
Trong câu này: no matter what it is: không quan trọng nó là cái gì
=> đáp án C
Question 35 A
To put an end to: chấm dứt cái gì
=> đáp án A
Dịch bài đọc:
Những người thuận tay trái là những người khác biệt. Chắc chắn, những người thuận tay trái chiếm khoảng 10%
dân số - nhưng, thẳng thắn mà nói, có vẻ như xã hội đã quên về họ. Chỉ cần xem xét tất cả các tiện ích dành cho
thuận tay phải, thiết kế khó xử của bàn, và các dụng cụ nấu ăn chỉ phù hợp với tay phải của bạn. Điều gì làm
cho một người trở thành một người thuận tay trái? Các nhà khoa học không chắc chắn, nhưng các nghiên cứu
chỉ ra một sự tương tác phức tạp giữa gen và môi trường. Mặc dù không tìm thấy chính xác các "gen của người
thuận tay trái", nhưng những người thường sử dụng tay trái hơn lại có nhiều thành viên trong gia đình thuận tay
trái hơn. Và các nhà nghiên cứu đã tìm thấy các dây thần kinh khác nhau ở cánh tay phải và trái. Tuy nhiên, bất
kể điều gì thúc đẩy con người sử dụng bàn tay đối diện, khoa học cũng đã khám phá ra một đặc điểm cá tính đặc
biệt mà người thuận tay trái có xu hướng có. Vì vậy, đối với tất cả các bạn thuận tay trái, những người thích
dùng tay trái, và những người thuận cả hai tay - đây là lúc để nâng cao kiến thức về thuận tay trái và giúp chấm
dứt sự phân biệt đối xử với người thuận tay trái một lần và mãi mãi.
Question 36 D
Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Học sinh giỏi và học sinh kém
B. Những người học giỏi và các chiến lược học tập của họ
C. kỹ năng học tập dành cho học sinh trung học
D. Cách học hiệu quả và không hiệu quả
=> đáp án D
Question 37 B
Từ "prior" ở đoạn đầu tiên có ý nghĩa gần nhất với ______?
A. quan trọng
B. trước đó
C. chuyển tiếp
D. tốt
=> prior = earlier: trước đó
Question 38 A
Theo đoạn văn, điều gì có thể rút ra về những học sinh thụ động?
A. Họ phụ thuộc vào người khác để tổ chức học tập
B. Họ chậm trong việc học tập
C. Họ theo dõi hiểu biết của mình
D. Họ biết mục tiêu học tập
=> đáp án A
Thông tin: They tend to assume a passive role, in learning and rely on others (e.g., teachers, parents) to monitor
their studying
Question 39 D
Điều sau đây KHÔNG phải là bằng chứng của việc theo dõi học tập?
A. Nhận thức được mục đích học tập
B. Theo dõi sự hiểu biết của họ về bài học
C. Xử lý sai lầm trong hiểu biết
D. Nhìn vào lưng của họ
=> đáp án D
Question 40 B
Theo đoạn văn, để tìm hiểu thông tin mới, học sinh kém KHÔNG______.
A. chỉ hiểu nó
B. liên hệ nó với những gì họ đã biết
C. chỉ đơn giản là nhớ nó
D. đọc nó
=> đáp án B
Thông tin: Students who struggle with learning new information seem to be unaware that they must extent
effort beyond simply reading the content to understand and remember it.
Question 41 B
So với các học sinh kém, học sinh giỏi sử dụng ____.
A. các phương pháp học tập vô nghĩa
B. các kỹ năng học tập khác nhau
C. các chiến lược hạn chế
D. cách học tập không linh hoạt
=> đáp án B
Question 42 C
Đại từ được gạch dưới "They" trong câu cuối cùng đề cập đến ____.
A. các chiến lược học tập
B. kỹ năng học tập
C. học sinh kém
D. người học giỏi
=> đáp án C
“they” được thay cho “low-achieving students”
Dịch bài đọc:
Học sinh giỏi thường làm những việc dưới đây khi học. Thứ nhất, họ có một cái nhìn tổng quan trước khi đọc.
Tiếp theo, họ tìm kiếm thông tin quan trọng và chú ý nhiều hơn đến nó ( cái thường cần nhảy về phía trước hoặc
ngược lại để xử lý thông tin). Họ cũng liên kết những điểm quan trọng với nhau. Ngoài ra, họ kích hoạt và sử
dụng kiến thức sẵn có của họ. Khi họ nhận ra rằng sự hiểu biết của họ không tốt, họ không chờ đợi để thay đổi
chiến lược. Cuối cùng, họ có thể theo dõi sự hiểu biết và hành động để chỉnh sửa hoặc "sửa chữa" những sai
lầm trong hiểu biết.
Ngược lại, học sinh với thành tích thấp thường chứng tỏ kỹ năng học tập không hiệu quả. Họ thường thụ động
trong học tập và dựa vào người khác (ví dụ: giáo viên, phụ huynh) để theo dõi việc học tập của họ, ví dụ như
học sinh có thành tích thấp thường không theo dõi hiểu biết của mình về bài học; họ có thể không nhận thức
được mục tiêu học tập; và họ thường không đọc lại hoặc sử dụng các chiến lược "sửa chữa" để khắc phục các
vấn đề về hiểu biết. Các học sinh gặp khó khăn trong việc tìm hiểu thông tin mới dường như không biết rằng họ
phải nỗ lực vượt ra ngoài việc chỉ đọc nội dung để hiểu và nhớ nó. Trẻ em khuyết tật trong học tập không lên kế
hoạch và đánh giá chất lượng học tập của mình. Học tập của họ có thể không được tổ chức. Những học sinh có
vấn đề về học tập cũng phải đối mặt với những thách thức với tổ chức cá nhân như vậy. Họ thường gặp khó
khăn trong việc theo dõi tài liệu và bài tập, các chỉ dẫn, và hoàn thành bài tập đúng giờ. Không giống những học
sinh giỏi, những người sử dụng nhiều kỹ năng học tập một cách linh hoạt nhưng có mục đích, những học sinh
kém sử dụng các kỹ năng học tập rất hạn chế. Họ không thể hiểu được tại sao các chiến lược học tập tốt rất
quan trọng cho việc học; và họ có khuynh hướng sử dụng cách tiếp cận tương tự, thường không có hiệu quả cho
tất cả các nhiệm vụ học tập, bỏ qua nội dung bài học, cấu trúc hoặc khó khăn.
Question 43 C
Chủ đề của đoạn văn là gì?
A. Các nguồn gây tổn hại môi trường
B. Sự ô nhiễm từ thành phố
C. Ảnh hưởng xấu của chất thải công nghiệp
D. Chất lượng môi trường
=> đáp án C
Question 44 B
Theo đoạn văn, ngành công nghiệp có thể sẽ được nghĩ là ______.
A. một mối nguy hiểm cho môi trường
B. nguồn ô nhiễm duy nhất
C. hoạt động gây hại tối đa
D. một mối đe dọa đối với sức khoẻ con người
=> đáp án B
Thông tin: We have a tendency to believe that the production processes are the only source of environmental
damage
Question 45 A
Từ "nó" trong đoạn đầu đề cập đến ____.
A. chất thải hiện có
B. nguy hiểm
C. môi trường
D. sự đe dọa của chất thải hiện có
=> đáp án A
Question 46 A
vấn đề nào sau đây ảnh hưởng đến toàn bộ hệ sinh thái?
A. Ô nhiễm nước bề mặt
B. Sự ô nhiễm đất
C. Ô nhiễm nước ngầm
D. Ô nhiễm không khí
=> đáp án A
Thông tin: Changes in the water chemistry due to surface water contamination can affect all levels of an
ecosystem.
Question 47 D
Theo đoạn văn, cái gì hỗ trợ hệ sinh thái lành mạnh?
A. Các sinh vật chuỗi dưới thức ăn
B. Động vật
C. Sinh vật sống dưới nước
D. Đất ngập nước
=> đáp án D
Thông tin: It can damage the health of wetlands and damage their ability to support healthy ecosystems, control
flooding, and filter pollutants from storm water runoff.
Question 48 C
Cái gì không bị ảnh hưởng xấu bởi nước ngầm bị ô nhiễm?
A. con người B. cây cối C. hòn đá D. động vật
=> đáp án C
Question 49 D
Cái nào là dòng chảy của nước từ mặt đất đến bề mặt?
A. dòng B. ao C. sông D. suối
=> đáp án D
Thông tin: Depending on the study of rocks of the area, groundwater may rise to the surface through springs or
seeps, flow sideways into nearby rivers, streams, or ponds, or sink deeper into the earth.
Question 50 B
Câu nào sau đây có ý nghĩa gần nhất với từ "hấp thụ" ở đoạn cuối?
A. tiêu thụ
B. hấp thu vào
C. nuốt
D. chất đống
=> đáp án B
Dịch bài đọc:
Ô nhiễm trong lĩnh vực công nghiệp là mối đe dọa đối với sức khoẻ con người và các nguồn tài nguyên thiên
nhiên xung quanh. Chúng ta có khuynh hướng tin tưởng rằng quá trình sản xuất là nguồn gây ra thiệt hại về môi
trường duy nhất và thường quên đi những ảnh hưởng lâu dài có thể xảy ra đối với các hoạt động sản xuất có hại.
Chúng ta có thể nghĩ rằng việc đóng cửa các khu công nghiệp lớn này sẽ cải thiện chất lượng môi trường. Thật
không may, điều này đã bỏ qua mối đe dọa của chất thải hiện có, chúng bị đào thải và kém trong việc lưu trữ.
Nó đại diện cho một nguy hiểm lớn hơn bởi vì nó bị lãng quên khi nó giảm và rò rỉ vào đất mà không có bất kỳ
kiểm soát nào cả.
Những thay đổi trong hóa học nước do ô nhiễm nước bề mặt có thể ảnh hưởng đến tất cả các cấp của một hệ
sinh thái. Nó có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của các sinh vật chuỗi thức ăn thấp, và theo đó là sự sẵn có của
thức ăn thông qua chuỗi thức ăn. Nó có thể làm hại vùng đất ngập nước và làm hư hại khả năng hỗ trợ các hệ
sinh thái lành mạnh, kiểm soát lũ lụt, và lọc các chất gây ô nhiễm khi bão lũ. Sức khoẻ của động vật và con
người bị ảnh hưởng khi họ uống hoặc tắm trong nước bị ô nhiễm. Ngoài ra, các sinh vật sống dưới nước, như cá
và động vật có vỏ, có thể chất đống lên và tập trung các chất gây ô nhiễm trong cơ thể của chúng. Khi các động
vật hoặc con người ăn các sinh vật này, họ sẽ tiếp nhận một lượng chất gây ô nhiễm cao hơn nhiều so với khi họ
bị nhiễm trực tiếp.
Nước ngầm bị nhiễm bẩn có thể ảnh hưởng xấu đến động vật, thực vật và con người nếu nó bị di chuyển khỏi
mặt đất bằng các quá trình nhân tạo hoặc tự nhiên. Tùy thuộc vào các loại đá của vùng, nước ngầm có thể trào
lên bề mặt thông qua suối hoặc bể nước, chảy theo dòng vào sông, suối, hoặc ao nuôi, hoặc chìm sâu vào lòng
đất. Ở nhiều nơi trên thế giới, nước ngầm được bơm ra khỏi mặt đất để sử dụng cho việc uống, tắm rửa, sử dụng
trong gia đình, nông nghiệp và công nghiệp.
Chất ô nhiễm trong đất có thể gây hại cho cây trồng khi rễ của chúng hút chất ô nhiễm. Ăn, hít vào hoặc chạm
vào đất bị ô nhiễm, cũng như ăn thực vật hoặc động vật có chứa chất gây ô nhiễm có thể ảnh hưởng xấu tới sức
khoẻ của người và động vật.
Ô nhiễm không khí có thể gây ra các vấn đề liên quan đến hô hấp và các ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ khi chất ô
nhiễm bị hấp thụ từ phổi vào các bộ phận khác của cơ thể. Một số chất gây ô nhiễm không khí cũng có thể gây
hại cho động vật và người khi chúng tiếp xúc với da. Cây cối sống dựa vào quang hợp để tăng trưởng và cũng
có thể bị ảnh hưởng bởi việc tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm di chuyển trong không khí.
Đáp án
1-B 2-D 3-A 4-A. 5-C
6-C 7-D 8-C 9- C 1O-C
11-B 12-B 13-B 14-A. 15-B
16-A 17-B 18-C. 19-C 20-A.
21-A 22-C 23-A 24-D 25-C
26-A 27-D 28-B 29-A 3O-C
31-D 32-C 33-C 34-D 35-B
36-A 37-A, 38-A 39-A 40-D
41-D 42-B 43-A 44-B 45-B
46-A 47-A 48-D 49-C 50-B
LÖI GIẢI CHITIÊT
Question 1 B Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Ngoài ngôn ngữ nói, hình thức nào là cách phổ biến nhất với những người khiếm thị? A. Biển báo hình ảnh
B. Chữ nổi Braille
C. Cờ hiệu D. Ngôn ngữ cơ thể
Thóng tin: Other forms of nonlinguistic language can be found in Braille (a system of raised dots
read with the fingertips) Chữ nổi là một hệ thống những dấu chẩm lớn được đọc bằng đầu ngón tay, rất thích hợp với người khiếm thị
Đáp án: B
Question 2 D Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Từ "these" trong đoạn đầu đề cập đến
A. những suy nghĩ và cảm xúc
B. khách du lịch
C. người cảm và điểc
D. cử động ngôn ngữ ký hiệu
Từ “these” được thay cho “sign language motions”: When there is a language barrier,
communication is accomplished through sign language in which motions stand for letters, words,
and ideas. ... Many of these symbols of whole words are very picturesque and exact and can be
used internationally, spelling, however, cannot.
Đáp án: D
Question 3 A Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Ngôn ngữ ký hiệu được cho là rất sinh động và chính xác, và có thể được sử dụng trên toàn thế giới TRƯ
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 7
A. chinh tä
B. ý tưởng
C. toàn bộ từ
D. phương thức biểu đạt
Thóng tin: Many of these symbols of whole words are very picturesque and exact and can be used internationally, Spelling, however, cannot. (Nhiều biểu tượng rất sinh động và chính xác, và có thể được sử dụng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, chính tả thì không thể được.)
Đáp án: A
Question 4 A
Kiến thức: Đọc hiểu, từ vựng
Giải thích: Chữ "wink" ở đoạn thứ hai có nghĩa gần giống như_ A. nhắm một mắt một cách rất nhanh
B. nhắm hai mắt một cách rất nhanh
C. lắc đầu từ bên này sang bên kia
D. nhấp nhô đầu lên xuống
“wink”; nháy mắt, nhắm một mắt một cách rất nhanh A wink can be a way of flirting or indicating that the party is onlyjoking. (Một cái nháy mắt có thể là một cách tán tỉnh hoặc ra dấu rằng chỉ là nói đùa.)
Đáp án: A
Question 5 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Câu nào dưới đây tóm tắt đoạn văn này một cách đúng nhất? A. Hình thức phi ngôn ngữ có giá trị cao đối với người nước ngoài B. Mặc dù các hình thức giao tiếp khác tồn tại, nhưng ngôn ngữ nói vẫn là nhanh nhất C. Khi ngôn ngữ là rào cản, mọi người sẽ tìm thấy các hình thức giao tiếp khác. D. Mọi người chỉ sử dụng một hình thức giao tiép
Thông tin: When there is a language barrier, communication is accomplished through sign
language in which motions stand for letters, words, and ideas. (Khi có rào cản ngôn ngữ, Việc giao tiếp được thực hiện thông qua ngôn ngữ ký hiệu, trong đó những cử động tượng trưng cho chữ cái,
từ ngữ và ý tưởng.)
Đáp án: C
Question 6 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tiêu đề tốt nhất cho đoạn văn là gì?
A. Tầm quan trọng của ngôn ngữ ký hiệu.
B. Cách thể hiện cảm xúc.
C. Các hình thức giao tiếp.
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 8
D. Biểu tượng giao tiếp sinh động. Đoạn văn nói về các hình thức giao tiếp: ngôn ngữ nói và các hình thức phi ngôn ngữ khác
Đáp án: C
Question 7 D
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Mọi người cần giao tiếp để
A. không đọc bằng đầu ngón tay
B. sinh động và chính xác
C. tạo rào cản ngôn ngữ
D. bày tỏ suy nghĩ và cảm xúc
Thông tin:
- Ever since humans have inhabited the earth, they have made use of various forms of
communication. Generally, this expression of thoughts and feelings has been in the form of oral
speech.
- While verbalization is most common form of language, other systems and techniques also express
human thoughts and feelings.
Đáp án: D
Question 8 C
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích: Tất cả các câu sau đây đều đúng TRƯ A. các ý tưởng và suy nghĩ có thể được truyền đạt bằng ngôn ngữ cơ thể B. có nhiều hình thức giao tiếp tồn tại ngày nay
C. người câm và điểc có thể sử dụng ngôn ngữ nói
D. lời nói là hình thức giao tiếp thông dụng nhất
Thông tin: When there is a language barrier, communication is accomplished through sign
language in which motions stand for letters, words, and ideas. Tourists, the deaf, and the mute have had to resort to this form of expression. (Khi có rào cản ngôn ngữ, việc giao tiếp được thực hiện
thông qua ngôn ngữ ký hiệu, trong đó những cử động tượng trưng cho chữ cái, từ ngữ và ý tưởng. Những người khách du lịch, những người câm và điếc, phải dùng đến phương thức biểu đạt này.) Người câm và điểc biểu đạt thông qua ngôn ngữ ký hiệu.
Đáp án: C
Dịch bừi đọc: Kể từ khi con người cư trú trên Trái Đất, họ đã dùng nhiều phương thức giao tiếp khác nhau. Nhìn
chung, việc bảy tỏ suy nghĩ và cảm xúc đã có trong các hình thức ngôn ngữ nói. Khi có rào cản ngôn ngữ, việc giao tiếp được thực hiện thông qua ngôn ngữ ký hiệu, trong đó những cử động tượng
trưng cho chữ cái, từ ngữ và ý tưởng. Những người khách du lịch, những người câm và điếc, phải
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 9
dùng đến phương thức biểu đạt này. Nhiều biểu tượng rất sinh động và chính xác, và có thể được sử
dụng trên toàn thế giới. Tuy nhiên, chính tả thì không thể được.
Ngôn ngữ cơ thể truyền đạt ý tưởng hoặc suy nghĩ thông qua những hành động nhất định, cố ý hoặc
vô ý. Một cái nháy mắt có thể là một cách tán tỉnh hoặc ra dấu rằng chỉ là nói đùa. Một cái gật đầu
biểu hiện sự đồng ý, trong khi lắc đầu cho thấy phản ứng tiêu cực.
Các hình thức phi ngôn ngữ có thể tìm thấy ở chữ nổi (một hệ thống những dấu chẩm lớn được đọc
bằng đầu ngón tay), cờ hiệu, mã Morse (móc-xơ) và tín hiệu khói. Bản đồ đường bộ và các biển báo
hình ảnh cũng là những chỉ dẫn, cảnh báo, và hướng dẫn mọi người. Trong khi lời nói là hình thức
phổ biến nhất của ngôn ngữ thì một số hệ thống và kỹ thuật khác cũng thể hiện được những suy
nghĩ và cảm xúc của con người.
Question 9 C
Kiến thức: từ vựng, phát âm Giải thích: Có 3 cách phát âm ed trong tiếng anh: Đuôi/ed/ được phát âm là /id/khi động từ có phát âm kết thúc là // hay /d/ Đuôi /ed/ được phát âm là /t/ khi động từ có phát âm kết thúc là /s/,/f”,/p//7/ự7,/k/
Đuôi Wed/ được phát âm là /d/ với các trường hợp còn lại.
Phẳn gạch chẩn của câu C được phát âm là /t/, còn lại là /d/
Đáp án: C
Question 10 C
Kiến thức: từ vựng, phát âm
Giải thích:
hurry "hAri/
under "Andor
pressure "pref ar
rush /ΓΑΙ/
Phần gạch chẩn của câu C được phát âm là /e/, còn lại là "A/
Đáp án: C
Question 11 B
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Tạm dịch: Cổ giơ tay lên cao. Cô muốn thu hút sự chú ý của giáo viên.
A. Bởi vì giáo viên thu hút cổ, cỏ giơ tay lên cao. B. Để thu hút được sự chú ý của giáo Viên, cỏ giơ tay lên cao. C. Mặc dù cô giơ tay lên cao, cô không thể thu hút sự chú ý của giáo viên. D. Cô giơ tay cao đến nỗi không thể thu hút sự chú ý của giáo viên.
Đáp án: B
Question 12 B
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com
O
Giải thích: Tạm dịch: Anh tôi không giỏi tiếng Anh. Tôi cũng vậy.
A. Khi dùng “neither” ta không dùng “not” nữa => sai ngữ pháp
C. Không chi anh tôi mà tôi cũng giỏi tiếng Anh => sai về nghĩa D. Cả anh tôi và tôi đều giỏi tiếng Anh => sai về nghĩa
Đáp án: B
Question 13 B
Kiến thức: từ vựng, trọng âm
Giải thích:
restaurant "restrDnt/
assistance 'a'sistans
usually /'ju:.3uali/
compliment "komplimant/ Câu B trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Đáp án: B
Question 14 A
Kiến thức: từ vựng, trọng âm
Giải thích:
suppose 'sapauz
problem 'prioblams
Iminute "minit/
dinner "dinar| Câu A trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là thứ nhất
Đáp án: A
Question 15 B
Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa
Giải thích:
approach (v): đển gần, tiép cận
come nea Terto (V): đến gần hơn. Với...
leawe (V): Tời bỏ, rời đi
point at (V): chỉ, chĩa, nhằm vào
look up to (v): khẩm phục, kính trọng ai
=> approach >< leave
Tạm dịch: Khi bạn thấy giáo viên đến gần, vẫy nhẹ tay để thu hút sự chú ý là thích hợp.
Đáp án: B
Question 16 A
Kiến thức: từ vựng, từ trái nghĩa
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com
11
Giải thích:
put yourself on the back: tự hảo về bản thân
criticize yourself tự phê bình, chỉ trích bản thần
wear a backpack: đeo một cái ba lỏ
praise yourself, ca ngợi, tán dương bản thân
check up your back: kiém tra lung
=> put yourself on the back >< criticize yourself Tạm dịch: Bạn nên tự hào về bản thân vì đã đạt được một điểm số cao như vậy trong kỳ thi tốt
nghiệp.
Đáp án: A
Question 17 B
Kiến thức: nhận dạng lỗi sai về từ, ngữ pháp
Giải thích:
has => hawe Chủ ngữ của câu là “the effects” số nhiều nên đáp án B phải sửa thành “have”. Tạm dịch: Những ảnh hưởng của việc hút thuốc lá đã được chứng minh là rất có hại.
Đáp án: B
Question 18 C
Kiến thức: nhận dạng lỗi sai về từ, ngữ pháp
Giải thích: it should => should it
“Only after” nằm ở đầu câu nên đây chắc chắn là cấu trúc đảo ngữ.
Đáp án C sửa thành “should it”. Tạm dịch: Chi sau khi thức ăn đã được làm khô hoặc đóng hộp nó mới được cất trữ để sử dung
trong tương lai.
Đáp án: C
Question 19 C
Kiến thức: nhận dạng lỗi sai về từ, ngữ pháp
Giải thích: going => to go
Cấu trúc To allow.sb to do sth: cho phép ai đó làm gì
Tạm dịch: Cha mẹ Hoa không cho phép cổ đi xem phim với bạn bè ngày hôm qua.
Đáp án: C
Question 20 A
Kiến thức: ngữ pháp, viết lại câu Giải thích: Tạm dịch: Tôi đã không gặp ông bà 5 năm rồi. A. 5 năm trước tôi lần cuối gặp ông bà.
B. Tôi đã gặp ông bà được 5 năm.
C. 5 năm trước tôi thường gặp ông bả.
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 12
D. 5 năm trước tôi không gặp ông bả.
Đáp án: A
Question 21 A
Kiến thức: ngữ pháp, viết lại câu Giải thích: Tạm dịch: Tôi không nhận được việc vi tôi nói tiéng Anh không tốt. A. Tôi không nhận được việc do tiéng Anh kém B. Dù tiếng Anh kém, tôi vẫn thành công trong công việc C. Tôi ước tôi nhận được công việc để tôi nói tiếng Anh tốt D. Tôi sẽ nói tiếng Anh tốt hơn nếu như đã nhận được công việc
Đáp án: A
Question 22 C
Kiến thức: ngữ pháp, viết lại câu
Giải thích: Tạm dịch: “Đúng vậy, cháu đã lấy cຂຶp Ví của cô...” cậu bé nói với người phụ nữ trẻ. A. Cậu bé phủ nhận việc đã lấy cắp ví của người phụ nữ trẻ. B. Người phụ nữ cám ơn cậu bé vì đã lấy cắp ví của cô. C. Cậu bé thừa nhận việc đã lấy сӑр Ví của người phụ nữ trẻ. D. Người phụ nữ buộc tội cậu bé đã lấy cắp ví của cô.
Đáp án: C
Question 23 A
Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
grow fond of the surroundings; yêu thích môi trường xung quanh
love the surroundings: yểu môi trường xung quanh
possessed by the surroundings; bị ám ảnh bởi mổi trường xung quanh plant many trees in the surroundings: trồng nhiều cây ở môi trường xung quanh
hauted by the surTroundings: ám ảnh bởi môi trường xung quanh
=> grow fond of the surroundings = love the surroundings Tạm dịch: Chúng tôi đã sống ở đó từ nhiều năm nay và đã yêu thích môi trường xung quanh. Đó là lý do tại sao chúng tôi không muốn rời đi.
Đáp án: A
Question 24 D
Kiến thức: từ vựng, từ đồng nghĩa
Giải thích:
appropriate (a): thích hợp
correct (a): đúng
exact (a): chính xác
suitable (a): phù hợp
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 13
=> appropriate = suitable Tạm dịch: Tôi không nghĩ những bình luận của anh ấy là phù hợp vào thời điểm này.
Đáp án: D
Question 25 C
Kiến thức: từ vựng, từ loại
Giải thích:
dependence (n): sự phụ thuộc
independence (n): sự độc lập
independent (a) : độc lập
independently (adw): một cách độc lập Ở đây ta cần một tính từ để bổ sung ý nghĩa cho danh từ ở phía sau.
Đáp án: C
Question 26 A
Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu Giải thích: Cụm To reach the age of... đến độ tuổi bao nhiêu
Đáp án: A
Question 27 D
Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu
Giải thích: Câu này chúng ta phải phản biệt other, each other, another và others.
- other theo sau phải là một danh từ chứ không đứng 1 mình được. Loại A - each other là chi 2 đối tượng làm gì, qua lại với nhau (ex: they love each other). Loại B - another: một cái khác (trong khi đằng sau chỗ trống là hàng loạt danh từ). Loại C - others: những cái khác (có thể đứng một mình, đóng vai trò là danh từ).
Đáp án:D
Question 28 B
Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
what: cái gì
that:(trong cầu này là mệnh đề quan hệ)
where: dy däu
whose: (mệnh để quan hệ chi tỉnh sở hữu) của...
Ở đây ta dùng “that” thay thể cho “a good all-round education'.
Đáp án: B
Question 29 A
Kiến thức: từ vựng, đọc hiểu
Giải thích:
Cấu trúc To build on: xây dựng, dựng nên
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com
14
Đáp án: A
Dịch bùi đục: Giấy chứng nhận giáo dục trung học tổng hợp hay viết tắt là bài thi GCSE là tiêu chuẩn của học sinh ra trường được thực hiện bởi hầu hết tất cả học sinh Anh vào tháng 5 và 6 sau lần sinh nhật thứ 16. Nếu bạn đến học một trường tự chủ của Anh trước khi bạn bước sang tuổi 16, bạn sẽ phải học hơn 12 môn để thi GCSE. Một vài môn học là bắt buộc, bao gồm Tiếng Anh và Toán, và bạn có thể
lựa chọn những môn khác, như âm nhạc, kịch, địa lí và lịch sử từ danh sách lựa chọn. GCSE cung cấp một hệ thống giáo dục tốt toàn diện mà bạn có thể được học ở Cao Đẳng hay thậm chí là Đại
học.
Question 30 C
Kiến thức: từ vլոց, viết câu
Giải thích:
- Mai: Bạn trông thật tuyệt trong chiếc váy mới này, An!
- An:
A. Thật Vinh hạnh.
C. Tổi Vui vì bạn thích nó.
B. Không có gì.
D. Đừng nói bất cứ điều gì về nó.
Đáp án: C
Question 31 D
Kiến thức: từ vựng, viết câu
Giải thích: Ken và Tom là học sinh trung học. Họ đang thảo luận về nơi mà nhóm học tập của họ
sẽ gặp mặt.
- Ken: "Nhóm học tập của chúng ta gặp nhau ở đầu vào cuối tuần tới?"
- TCI: "
A. Học tập theo nhóm rất thú vị. C. Chúng ta quá bận vào những ngày trong tuần. B. Tại sao bạn không nhìn vào bản đồ đi? D. Thư viện là nơi tốt nhất.
Đáp án:D
Question 32 C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Nhiều người Anh ăn mặc tự do khi họ
A. tham dự các bài giảng
B. tham dự các cuộc họp C. sử dụng thời gian rảnh rỗi
D. làm việc trong văn phòng
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 15
Thông tin: When they go out to enjoy themselves, they can wear almost anything. At theatres,
cinemas and concerts you can put on what you like from elegant suits and dresses to jeans and
SWELETS.
Đáp án: C
Question 33 C
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Ai thường không mặc com lẻ và cà vạt?
A. luật sư
B. bảc sĩ
C. lắi xe
D. doanh nhẳn
Thông tin: Các đáp án A, B và D đều được nhắc đến trong bài:
But in Britain, as well as in the US, men in offices usually wear suits and ties, and women wear
dresses or skirts (not trousers). Doctors, lawyers and business people wear quite formal clothes. Chỉ có đáp án C là không được nhắc đến
Đáp án: C
Question 34 D
Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Nếu bạn đến thăm một người bạn Mỹ ở nhà vào buổi tối, bạn có thể thấy rằng bạn của
bạn mặc
A. quần áo đẹp
B. lễ phục
C. quần áo bẩn
D. quần áo thoải mái
Thông tin: At home, or on holiday, most Americans wear informal or sporty clothes.
Đáp án:D
Question 35 B
Kiến thức: đọc hiểu Giải thích: Nếu bạn ở nước ngoài, cách tốt nhất mà nhà văn gợi ý cho bạn là mặc_
A. quần áo lạ
C. quần áo đất nước bạn
B. như những người ở đó mặc
D. quần áo thoải mái
Thông tin: If you are not sure what to wear, watch what other people do and then do the same.
Đáp án: B
Question 36 A
Kiến thức: đọc hiểu
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 16
Giải thích: Từ "họ" trong đoạn 4 đề cập đến
A. người Mỹ
B. người Anh
C. đàn ông
D. phụ nữ “they” đề cập đến “Americans”: In many years, Americans are more relaxed than British people,
but they are more careful with their clothes.
Đáp án: A
Question 37 A
Kiến thức: đọc hiểu, từ vựng
Giải thích: Từ "elegant" có ý nghĩa gần nhất với
A. đứng đắn, chinh tể
B. tự tin
C. thoải mắi
D. gọn gång
"elegant" = "decent", tao nhã, đứng đắn
Đáp án: A
Question 38 A
Kiến thức: đọc hiểu
Giải thích: Bạn nghĩ đoạn văn chủ yếu là về điều gì? A. Những thói quen ăn mặc gần đây ở Anh và Mỹ.
B. Lý do tại sao lễ phục phổ biến ở Anh và Mỹ.
C. Khi nào chúng ta nên mặc lễ phục.
D. Ở đâu chúng ta nên mặc quần ảo thoải mắi.
Đáp án: A
Dịch bài đọc: Ngày nay, hầu hết mọi người ở Anh và Hoa Kỳ không mặc lễ phục. Nhưng đôi khi ăn mặc đúng đắn rất quan trọng. Nhiều người Anh không nghĩ về quần áo quá nhiều. Họ chỉ muốn được thoải mái. Khi họ đi ra ngoải vui chơi, họ có thể mặc gần như bất kể cái gì. Tại rạp hát, rạp chiếu phim và các buổi hòa nhạc, bạn có thể mặc những gì bạn thích từ bộ trang phục sang trọng và váy cho đến quần jean và áo len chui đầu. Dù mặc cái gi, miễn là bạn trởng sạch sẽ và gọn gàng.
Nhưng ở Anh, và ở Mỹ, đản ởng trong văn phòng thường mặc com lẻ và đeo cả vạt, và phụ nữ mặc váy (không phải quần). Các bác sĩ, luật sư và doanh nhân ăn mặc khá theo nghi thức. Và trong một số khách sạn và nhà hằng, đàn ông phải đeo cả vạt và phụ nữ mặc váy. Trong nhiều năm, người Mỹ thoải mái hơn người Anh, nhưng họ cẩn thận hơn với quần áo của họ.
Ở nhà, hoặc vào kỳ nghỉ, hầu hết người Mỹ mặc quần áo thoải mái hoặc thể thao. Nhưng khi họ ra
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 17
ngoài vào buổi tối, họ thích trông thanh lịch. Trong các khách sạn và nhà hàng sang trọng, đàn ông phải mặc áo vét vả cả vạt, phụ nữ mặc quần áo đẹp và để kiểu tóc thanh nhã. Thật khó để nói chính xác những gì mọi người mặc là lễ phục hay không phải lễ phục ở Anh và Mỹ, bởi vì mọi người đều khác nhau. Nếu bạn không chắc chắn nên mặc gì, xem những gì người khác mặc và sau đó mặc giống như vậy. Bạn sẽ cảm thấy thoải mái hơn nếu bạn không trông quá khác
biệt với người khác.
Question 39 A
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Ở đây ta cần dùng mệnh để quan hệ “who” để thay thể cho danh từ chỉ người đóng vai
trò là chủ ngữ trong cầu.
Tạm dịch: Người thiết kế tòa nhà là mẹ tôi.
Đáp án: A
Question 40 D
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Ta dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh vào tính liên tục của một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Ngoài ra, trạng ngữ chi thời gian “for+ khoảng thời gian” là dấu hiệu của thì hoàn thành. Tạm dịch: Tôi đã làm việc cho công ty này trong hơn 30 năm, và tôi có ý định ở lại đây cho đển
khi tôi nghỉ hưu vào năm sau.
Đáp án:D
Question 41 D
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích: Cụm To fall in love with sb: yêu ai, rơi vào tình yêu với ai Tạm dịch: Tôi yêu anh ấy vi bản chất tốt bụng của anh ấy.
Đáp án: D
Question 42 B
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích:
Tomantically (adV): một cách lãng mạn
unwisely (adV): một cách không khôn ngoan, khờ dại
wisely (adV): một cách khôn ngoan
attractively (adw): một cách hấp dẫn, lôi cuốn Tạm dịch: Cô chấp nhận rằng cô đã hành động một cách dại dột và nhầm lẫn, điều này đã phá hỏng
hồn nhẩm của cổ.
Đáp án: B
Question 43 A
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 18
Giải thích:
must: phải, buộc phải
can: có thể (chỉ khả năng thực hiện)
may: có thể (chỉ khả năng xảy ra)
need: cần phải
Tạm dịch: Tất cả chúng ta phải tuân thủ luật giao thông.
Đáp án: A
Question 44 B
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích:
To get up: thức dậy
To get off xuống (tàu, xe...)
To get in: bước vào, đi vào
To get over: Vượt qua
Tạm dịch: Tôi nhận ra bả tôi ngay khi bà xuống máy bay mặc dù chúng tôi đã không gặp nhau
trong hơn 10 năm.
Đáp án: B
Question 45 B
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích:
control (v); điều khiển
influence (V): anh hurong đến
exchange (V): trao đổi
result (v); để lại kết quả/hậu quả Tạm dịch: Mọi người tin rằng những gì họ làm vào ngày đầu tiên của năm sẽ ảnh hưởng đến vận
may của họ trong cả năm.
Đáp án: B
Question 46 A
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích: Vị trí của tính từ khi đứng trước danh từ:
Age - tuổi tác (new: mới) + Color - màu sắc (blue: xanh lam) + Origin - xuất xứ (German: Eric) +
N
Tạm dịch: Vào ngày sinh nhật của tôi, cha tôi đã cho tôi một chiếc xe màu xanh mới của Đức
Đáp án: A
Question 47 A
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích: Cụm To attract someone's attention: thu hút sự chủ ý của ai
Đăng tải bởi https://tienganh thpt.com 19
Tạm dịch: Cậu bé vẫy tay với mẹ, người đang đứng ở cổng trường để thu hút sự chú ý của bà.
Đáp án: A
Question 48 D
Kiến thức: Cẩu trúc so sánh
Giải thích: Cẩu trúc so sánh bằng as + tính từ/trạng từ/... + as Tạm dịch: Ở một số trường hợp, Mary được cho là không thông minh như chị gái.
Đáp án:D
Question 49 C
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp
Giải thích:
attract (v): thu hút, lôi cuốn
attractive (a): thu hút, hấp dẫn
attractiveness (n): sự thu hút, sự lôi cuốn
attractively (adv): một cách thu hút, lôi cuốn Ở đây ta cần một danh từ, do ở phía trước đã có một tính từ. Tạm dịch: Hầu hết chúng ta cho rằng sự hấp dẫn về thể chất không đóng vai trò quan trọng trong
cách chúng ta phản ứng với những người mà chúng ta gặp.
Đáp án: C
Question 50 B
Kiến thức: từ vựng, ngữ pháp Giải thích: Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp, thì hiện tại hoàn thành -> quá khứ hoàn
thành. Do đó đáp án A. C. loại. Đây là câu khẳng định cho nên ta không đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ, đáp án D loại.
Tạm dịch: Người mẹ hỏi con trai hôm qua cậu bé đã ở đầu
Đáp án: B
* Lưu ý: Thí sinh chỉ cần viết đáp án A, B, C hoặc D
1. C. morning
2. C. slow
3. B. chemistry
4. D. watch
5. A. bread
II/ (3,0 điểm) Mỗi đáp án chọn đúng được 0,2 điểm.
* Lưu ý: Thí sinh chỉ cần viết đáp án A, B, C hoặc D
1. C. which
2. A. will you
3. D. is riding
4. A. so
5. B. are
6. A. taking
7. C. better
8. D. pollutants
9. B. must be
10. D. off
11. C. have visited
12. D. What’s wrong?
13. A. missed
14. B. grateful
15. C. interval
III. Choose the underlined part (marked A, B, C or D) that needs correction.
21. I look forward to have the resolution to the problem I have mentioned. having
A B C D
22. They have moved nothing in your room while they sent you to the hospital. since
A B C D
23. Aren’t you afraid that they will sack you if you didn’t start coming to work on time? don’t
A B C D
24. I had to drive to the factory to pick up my brother, who’s car wouldn’t start. whose
A B C D
25. It was not easy for us getting tickets for the concert. to get
VI. Give the correct tense or form of the verbs in brackets.
26. When my mother came home from work, I_________(cook) dinner. was cooking
27. Jane_________(go) to school by bicycle every day. goes
28. The children_________(play) badminton in the stadium now. are playing
29. You_________(go) to London last month? Did you go
30. The candidates mustn’t_________(bring) books into the examination room. bring
V/ (1,5 điểm) Mỗi đáp án chọn đúng được 0,3 điểm.
1. B
2. A
3. B
4. C
5. D
VI/ (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,3 điểm.
1. daily
2. energy
3. cook/ prepare
4. higher
5. saving
VII/ (1,5 điểm) Mỗi câu viết đúng được 0,3 điểm.
1. I feel hopeful that // we will/(can) find // a suitable house very soon.
2. She doesn’t/(can’t) play // the piano // as well as her sister.
3. I wish I // could give you all the expensive things // in life.
4. Have you // heard from Maria // since you left school?
5. The people who/(that) // live next door to us // keep (on) having all night parties.
The people living // next door to us // keep (on) having all night parties.
* Trong từng câu viết, nếu thí sinh có sai sót phần nào, Giám khảo trừ điểm thành phần của phần đó.
VIII/ (1,5 điểm) Mỗi câu viết đúng được 0,3 điểm.
1. A new library is // going to be // built in the area.
2. She suggested that I // (should) take a day off // the following day/(the next day).
3. If the weather weren’t // bad, we // could go camping.
If the weather were // fine/(nice/ better), we // could go camping.
4. Because of his bad // behavior //, he was punished.
Because of behaving // badly, // he was punished.
5. Hardly had // the keeper opened the case door when // the lion attacked him.
I/ (1,0 điểm) Mỗi đáp án chọn đúng được 0,2 điểm.
* Lưu ý: Thí sinh chỉ cần viết đáp án A, B, C hoặc D
1. C. morning
2. C. slow
3. B. chemistry
4. D. watch
5. A. bread
II/ (3,0 điểm) Mỗi đáp án chọn đúng được 0,2 điểm.
* Lưu ý: Thí sinh chỉ cần viết đáp án A, B, C hoặc D
1. C. which
2. A. will you
3. D. is riding
4. A. so
5. B. are
6. A. taking
7. C. better
8. D. pollutants
9. B. must be
10. D. off
11. C. have visited
12. D. What’s wrong?
13. A. missed
14. B. grateful
15. C. interval
III. Choose the underlined part (marked A, B, C or D) that needs correction.
21. I look forward to have the resolution to the problem I have mentioned. having
A B C D
22. They have moved nothing in your room while they sent you to the hospital. since
A B C D
23. Aren’t you afraid that they will sack you if you didn’t start coming to work on time? don’t
A B C D
24. I had to drive to the factory to pick up my brother, who’s car wouldn’t start. whose
A B C D
25. It was not easy for us getting tickets for the concert. to get
VI. Give the correct tense or form of the verbs in brackets.
26. When my mother came home from work, I_________(cook) dinner. was cooking
27. Jane_________(go) to school by bicycle every day. goes
28. The children_________(play) badminton in the stadium now. are playing
29. You_________(go) to London last month? Did you go
30. The candidates mustn’t_________(bring) books into the examination room. bring
V/ (1,5 điểm) Mỗi đáp án chọn đúng được 0,3 điểm.
1. B
2. A
3. B
4. C
5. D
VI/ (1,5 điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,3 điểm.
1. daily
2. energy
3. cook/ prepare
4. higher
5. saving
VII/ (1,5 điểm) Mỗi câu viết đúng được 0,3 điểm.
1. I feel hopeful that // we will/(can) find // a suitable house very soon.
2. She doesn’t/(can’t) play // the piano // as well as her sister.
3. I wish I // could give you all the expensive things // in life.
4. Have you // heard from Maria // since you left school?
5. The people who/(that) // live next door to us // keep (on) having all night parties.
The people living // next door to us // keep (on) having all night parties.
* Trong từng câu viết, nếu thí sinh có sai sót phần nào, Giám khảo trừ điểm thành phần của phần đó.
VIII/ (1,5 điểm) Mỗi câu viết đúng được 0,3 điểm.
1. A new library is // going to be // built in the area.
2. She suggested that I // (should) take a day off // the following day/(the next day).
3. If the weather weren’t // bad, we // could go camping.
If the weather were // fine/(nice/ better), we // could go camping.
4. Because of his bad // behavior //, he was punished.
Because of behaving // badly, // he was punished.
5. Hardly had // the keeper opened the case door when // the lion attacked him.
Key to FP5
1. D 2. B 3. C 4. A 5. D 6. A 7. B 8. C 9. A 10. D
11. D 12. D 13. A 14. C 15. B 16. B 17. C 18. B 19. A 20. D
21. B read => reading 22. B sing => sings 23. B spending => spend
24. C more than => than 25. B nature => natural
26. C 27. B 28. A 29. B 30. A
31. That old house has just been sold (by them).
32. Although the weather was bad, they had a wonderful holiday.
33. A new mall will be built here (by them).
34. If he does not take these pills, he won’t be better.
35. Although he works hard, he can’t support his large family.
36. If it does not rain tomorrow, I will go camping with my friends.
37. If I metAnAlien from outer space, I would invite him/her/it to my home and talk/ to talk.
38. I have never travelled by air.
39. The students are studying for their exam now.
40. It was such a cold day that we decided not to go out
Key for FP3
I-Choose the word whose underlined part in pronounced differently from the rest in each group (0.5 đ ) mỗi câu đúng cho 0.1 đ.
1. A
2. D
3. B
4. B
5. A
II. Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best completes each sentence(2ps).
(2đ ) mỗi câu đúng cho 0.2 đ
1. A
2. A
3. C
4. D
5. D
6. C
7. A
8. D
9. B
10. D
III- Identify the underlined word/ phrase (A or B,C,D) that needs correcting to become an exact one. (0,5p) mỗi câu đúng cho 0.1 đ.
1. B
2. B
3. B
4. A
5. C
IV-Give the correct tense or form of the verbs in brackets(2ps).
mỗi câu đúng cho 0.2 đ
1.are taking
2. were having
3. rang
4.playing
5.reading
6. to lock
7. going
8.wrote
9. haven't received
10. don't save
V.Read the following passage, then choose the correct answer to questions (1p)
mỗi câu đúng cho 0.2 đ
1. D. clean
2. A. live
3. B. lots
4. D. are
5. D. for
VI. Read the passage and answer the following questions. (2ps) mỗi câu đúng cho 0.5 đ
1. (He was born) in Scotland.
2. Yes, (he did.)
3. He studied medicine.
4. (He won the Nobel Prize in medicine) in 1945.
VII.Write a new sentence as similar as possible in meaning to the original sentence,using the words
given(2ps).. mỗi câu đúng cho 0.25 đ
1->The girl who lived next door to us is very friendly
2->Minh spends 2 hours doing his homework every day
3->Because it rained heavily, we were late for school
4->We used to be made to clean the house by my mother
5->She said (that) she was working in a restaurant and didn’t care much for it.
6->I haven’t spoken to her for two years
7->It is interesting to go swimming in the river in the summer
8->Lan is the most intelligent (student) in my class,,,,,,,,,,rrrrrrrrrre
Mỗi ý đúng được 0,2 điểm.
A. Phonetics: (1pt)
1. C 2. B 3.B 4. C 5. B
B. Vocabulary and grammar (5pts)
I.
1. b 2. c 3. c 4. c 5. b
6. b 7. b 8. d 9. d 10. d
II.
1.are they speaking 2. would you do
3. to join 4. will carry
5. doesn't snow 6. are always made
7. watching/ playing 8. were waiting
9. has been done 10. being attacked
III.
1. imaginative 2. compulsory
3. officially 4. Envirometalists 5. overweight
C. Reading(2pts)
I. 1. C 2.D 3.D 4.D 5.B
II. 1.C 2.A 3.D 4.B 5.A
D. Writing:( 2pts)
I.Mistake: 1. A 2. B 3. B 4. D 5.C
II.Rewrite:
1. The teacher asked me to sit down.
2. The film was so boring that I fell asleep.
3. She wondered what I was doing.
4. I am used to getting up early in the morning.
5. I have been given two interesting books.
ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM ĐỀ B
PHẦN A : NGỮ ÂM ( 1.0 điểm )
I .Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại
1. C
2. A
II .Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại
1. D
2.D
PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG ( 4.0 điểm )
I . Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp để hoàn thành các câu sau .
1.go
2.was cooking
3.not to spend
4.were
5.has lived
6.playing
7.was built
8.gets
II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu sau.
1. My
2. for
3. so
4. carelessly
5. which
6. of
7.happily
8. pollution
PHẦN C. ĐỌC HIỂU (2.5 điểm )
I. Đọc và chọn một từ thích hợp đã cho trong khung điền vào mỗi chổ trống để hoàn
thành đoạn văn sau.
1.clean
2.live
3. lots
4. are
5. beautiful
6. for
II.Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
1. -He was born in Scotland
2. - Yes, he did.
3. - He studied medicine
4. - He won the Nobel Prize in medicine in 1945.
PHẦN D. VIẾT (2.5 điểm )
I.Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A,B,C hoặc D) được sử dụng chưa đúng.
1.B have=>having
2.D doesn’t => don’t
II.Vit li các câu sau bt đu bng t gi ý sao cho nghĩa ca câu không thay đi.
1. - That old house has just been sold (by them).
2. - Although the weather was bad, they had a wonderful holiday.
3. - A new mall will be built here (by them).
4. - If he does not take these pills, he won’t be better.
5. - Although he works hard, he can’t support his large family
III.Sắp xếp các từ , cụm từ thành câu hoàn chỉnh.
1. -This table is longer than that one.
2. Unless he works harder, he’ll lose his job.
3.During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn’t have the right
medicines
ĐÁP ÁN CHẤM ĐIỂM
PHẦN A : NGỮ ÂM ( 1.0 điểm )
I .Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác so với các từ còn lại
1. A
2. D.
II .Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại
1. A
2.C
PHẦN B: NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG ( 4.0 điểm )
I . Chia động từ trong ngoặc cho phù hợp để hoàn thành các câu sau .
1.goes
2.were cooking
3.Did you go
4.would travel
5.have lived
6.to make
7.is being built
8.is
II. Chọn một từ đúng trong ngoặc để hoàn thành câu sau.
1. Our
2. since
3. However
4. carelessly
5. pollution
6. which
7. at
8. good
PHẦN C. ĐỌC HIỂU (2.5 điểm )
I. Đọc và chọn một từ thích hợp đã cho trong khung điền vào mỗi chổ trống để hoàn
thành đoạn văn sau.
1.tell
2.exciting
3. until
4. Because
5. pronouncing
6. to
II.Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi.
1. -He was born in Scotland
2. - Yes, he did.
3. - He studied medicine
4. - He won the Nobel Prize in medicine) in 1945.
PHẦN D. VIẾT (2.5 điểm )
I.Chọn từ hoặc cụm từ gạch chân (A,B,C hoặc D) được sử dụng chưa đúng.
1.B. some=> any
2.B. looking up => looking after
II.Vit li các câu sau bt đu bng t gi ý sao cho nghĩa ca câu không thay đi.
1. - The boy who lived next door to us is very friendly.
2. - Mr. Cuong asked me what my name was.
3. - I wish I could remember the answers to these questions.
4. - In spite of her broken leg, she managed to get out of the car.
- In spite of the fact that her leg was broken, she managed to get out of the car.
5. - Unless someone puts the coal in, the fire will go out.
III.Sắp xếp các từ , cụm từ thành câu hoàn chỉnh.
1.This table is longer than that one.
2.If it does not rain tomorrow, I will go camping with my friends
3. During the First World War, many soldiers died in hospital because they didn’t have the right
medicines.