Học cái gì thì tùy vào sở thích và định hướng nghề nghiệp của bạn thôi. Học quản trị kinh doanh thì khá chung chung, có bằng rồi thì cũng làm mấy vị trí văn phòng (sales admin, hành chánh, chăm sóc khách hàng, telesales, marketing....) hoặc làm kinh doanh cấp thấp trước, có khả năng thì dần dần đc thăng chức. Bạn học quản trị kd cũng có thể làm đc trong một vài vị trí trong nhà xuất bạn. Nếu bạn muốn chuyên về biên tập thì có thể học ngành báo chí, ngữ văn,văn hóa học....nghề biên tập thì quan trọng năng khiếu về ngôn ngữ.
Chúc bạn sớm tìm đc con đường của mình.
Còn về việc học ở đâu? Thì mình nghĩ bạn có thể tự học ở nhà nếu đủ quyết tâm, còn không thì đi học ở trung tâm có thầy cô bạn bè ấy, sẽ hiệu quả hơn học online :)
Chúc bạn học tốt
- In bài nghe ra => gạch chân từ mới => tra từ điển (Cambridge, Macmillan, Oxford gì đều đc) nghe cách họ đọc, đọc theo
- Mở audio bài in trên, vừa nghe vừa đọc bằng mắt, lặp lại 2-3 lần
- Mở audio lên, nghe thôi, ko đọc nữa. Tuy nhiên là phải nghe chủ động (nghe chủ động mới có hiệu quả, nghe bị động ko hề có hiệu quả đâu bạn nhé vì mình lớn rồi). Nghe chủ động tức là để tâm nghe xem họ nói gì, mình có hiểu hết ko, chỗ nào ko nghe đc thì nhìn lại tờ in hồi nãy.
Nghe đi nghe lại nhiều lần, bạn sẽ hiểu hết bài nghe đó mà ko cần giấy, ai vô tình nói câu giống trong bài nghe đó là bạn nghe đc luôn.
Trong film cũng học tương tự: Xem có sub, rồi sau đó là xem ko sub.
Cứ kiến trì luyện tập như thế, trình độ nghe nói của bạn sẽ lên. Có thể tự học ở nhà mà không cần đii trung tâm nào cả.
Về nội dung bài nghe nên thay đổi đa dạng từ văn hóa, kinh tế, giáo dục, tự nhiên, du lịch, kinh doanh...
Để xây dựng bộ chỉ số đo lường KPI thông thường ta tiến hành theo 3 bước sau:
Bước 1: Xác định các hoạt động chính mà nhân viên phải thực hiện. Trong thực tế, khi xây dựng KPI doanh nghiệp thường tập trung vào 4 vấn đề trọng yếu: Chất lượng; Hiệu quả; Chi phí; Tiến độ thực hiện công việc.
Bước 2: Xác định quy trình thực hiện các hoạt động đó.
Bước 3: Đặt ra các chỉ số đo lường KPI dựa trên nguyên tắc: Đo cái gì?; Đo để làm gì?; Đo như thế nào?
Bộ chỉ số KPI đề xuất cho một số phòng ban tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ
KPI với phòng kinh doanh
+ Tỷ lệ nhập hàng
Là tỷ lệ giữa số khách hàng đã lên đơn đặt hàng với tổng số khách hàng đã tiếp xúc.
+ Tỷ lệ mở mới khách hàng
Là tỷ lệ giữa số khách hàng mới có khả năng mua hàng với tổng số khách hàng đã tiếp xúc.
+ Chi phí để có được khách hàng mới
Là tổng các chi phí để khách hàng mới mua hàng trung thành.
+ Số cuộc hẹn trung bình
Là tổng số cuộc hẹn trung bình của nhân viên bán hàng.
+ Tỷ lệ chăm sóc khách hàng
Là tỷ lệ giữa số khách hàng đã đến chăm sóc so với tổng số khách hàng được lên lịch chăm sóc trong ngày, tháng của nhân viên bán hàng.
+ Tỷ lệ doanh thu thực tế
Là tỷ lệ doanh thu thực tế so với doanh thu kỳ vọng ứng với mỗi nhân viên bán hàng.
+ Tỷ lệ vượt doanh thu định mức
Là tỷ lệ giữa phần doanh thu vượt định mức so với doanh thu kỳ vọng.
+ Tỷ lệ gắn bó với công ty
Là tỷ lệ giữa số nhân viên kinh doanh nghỉ việc so với tổng số nhân viên kinh doanh trong phòng.
+ Sự thay thế nhân viên
Là tỷ lệ giữa số nhân viên tuyển được so với tổng số nhân viên nghỉ.
Tỷ lệ này đo lường mức độ luân chuyển nhân sự ở phòng bán hàng.
+ Thời gian tuyển dụng, huấn luyện nhân viên bán hàng đạt tiêu chí công ty đề ra
Là tổng thời gian để huấn luyện nhân viên bán hàng đạt chỉ tiêu doanh số công ty đề ra.
KPI với phòng nhân sự
+ Tỷ lệ nhân viên không hoàn thành công việc
Là tỷ lệ giữa số nhân viên không hoàn thành công việc với tổng số nhân viên trong phòng nhân sự.
+ Tỷ lệ nhân viên hoàn thành 100% công việc
Là tỷ lệ giữa số nhân viên hoàn thành 100% công việc với tổng số nhân viên trong phòng nhân sự.
+ Tổng thời gian đi làm muộn toàn công ty
Chỉ số này được dùng để theo dõi tổng thời gian đi muộn trong từng tháng nhằm có biện pháp cải thiện tình hình chuyên cần của nhân sự trong toàn công ty.
+ Tỷ lệ nghỉ việc của nhân sự
Là tỷ số giữa số ngày nghỉ của nhân sự (gồm cả nghỉ không lý do, nghỉ có lý do, nghỉ ốm) với tổng số ngày làm việc theo quy định.
Tỷ lệ này sẽ giúp phòng nhân sự đưa ra các biện pháp để khắc phục tình trạng nghỉ việc của nhân sự.
+ Mức độ hiệu quả truyền thông trong tuyển dụng
Chỉ số này được xác định bằng số CV nhận được trong mỗi đợt tuyển dụng (ứng với từng chức danh).
Chỉ số này dùng để so sánh giữa các đợt từ đó giúp phòng nhân sự thay đổi cách làm để hoạt động truyền thông tuyển dụng đạt kết quả tốt.
+ Tỷ lệ ứng viên đạt yêu cầu
Là tỷ lệ giữa số CV đạt yêu cầu với tổng số CV nhận được.
+ Hiệu quả tuyển dụng
Chỉ số này được xác định dựa trên tỷ lệ giữa chi phí tuyển dụng mà công ty bỏ ra với tổng số CV công ty nhận được.
+ Thời gian tuyển nhân sự
Là khoảng thời gian trung bình kể từ khi quyết định tuyển dụng được đưa ra cho đến khi tuyển được nhân sự.
Chỉ số này sẽ đánh giá mức độ hiệu quả công việc của bộ phận tuyển dụng.
+ Chỉ số trung thành của người lao động
Chỉ số này được xác định dự trên tỷ lệ giữa số nhân sự nghỉ việc với tổng số nhân sự ở mỗi giai đoạn đánh giá.
Chỉ số này giúp phòng nhân sự đánh giá mức độ trung thành của nhân sự với công ty, đồng thời cũng xem xét lại các điều kiện, yếu tố tác động đến độ trung thành của nhân sự từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp.
KPI với phòng kế toán
+ Chỉ số thu hồi công nợ
Là tỷ lệ giữa số khách hàng đã thu hồi được công nợ với tổng số khách hàng cần thu hồi công nợ.
+ Tỷ lệ nhập đơn hàng lỗi
Là tỷ lệ giữa số đơn hàng nhập thông tin vào phần mềm bán hàng lỗi so với tổng số đơn hàng mà nhân sự nhận được.
+ Tỷ lệ hóa đơn bị hủy
Là tỷ số giữa số hóa đơn in ra bị lỗi so với tổng số hóa đơn xuất ra.
+ Số hóa đơn bị bỏ xót
Là tỷ lệ giữa số hóa đơn đầu vào chưa xử lý so với tổng hóa đơn đầu vào nhận được.
+ Chỉ số về thời gian lập báo cáo thuế quá hạn
Chỉ số này được đo lường bằng số ngày bình quân lập báo cáo thuế muộn so với quy định của cơ quan thuế.
+ Chỉ số hợp thức hóa dữ liệu đầu vào
Là tỷ số giữa số hóa đơn đầu vào hợp thức hóa so với tổng số hóa đơn đầu ra (không có đầu vào hợp thức hóa).
+ Trả lương không đúng hạn
Là khoảng thời gian trung bình kể từ ngày trả lương quy định đến ngày trả được lương cho nhân sự.
+ Chỉ số lập báo cáo tổng hợp chậm chính xác cho giám đốc
Là số lần trung bình phải chỉnh sửa báo cáo để có được báo cáo chính xác, hợp với thực tế cho cấp quản lý.