Ví dụ: Xem bé sinh vào giờ mão ngày 13 tháng 3 năm 2012 ( âm lịch) ( 13-3 rơi vào mùa Hạ). Xem bảng thì thấy phạm vào mục 6 giờ kỵ cha mẹ. Trong trường hợp này có thể dùng các cách như hướng dẫn ở trên. Vậy mời các bạn xem thông tin :
1. Sinh nhằm giờ CON SÁT: con thường đau bệnh triền miên
Tháng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Giờ phạm
Tỵ
Ngọ
Mùi
Thân
Dậu
Tuất
Hợi
Tý
Sửu
Dần
Mão
Thìn
2. Sinh nhằm giờ DIÊM VƯƠNG: trẻ hay sợ sệt, giật mình, khó nuôi
Mùa sanh
Mùa Xuân
Mùa Hạ
Mùa Thu
Mùa Đông
Giờ phạm
Sửu, Mùi
Thìn, Tuất
Tý, Ngọ
Mão, Dậu
3. Sinh nhằm giờ KHÓC DẠ ĐỀ: trẻ hay khóc vào ba đêm
Mùa sanh
Mùa Xuân
Mùa Hạ
Mùa Thu
Mùa Đông
Giờ phạm
Ngọ
Tý
Dậu
Mão
4. Sinh nhằm giờ TRỜI ĐÁNH: nuôi không đặng
Thiên can
Giáp, Ất
Bính, Đinh
Mậu, Kỷ
Canh, Tân
Nhâm, Quý
Giờ phạm
Ngọ
Tý
Tuất
Dần
Dậu
5. Sinh nhằm giờ CHẾT YỂU: chết lúc mới sanh hoặc khó nuôi từ nhỏ tới năm 13 tuổi
Tháng sanh
Tháng 1,5,9
Tháng 2,6,10
Tháng 3,7,11
Tháng 4,8,12
Giờ phạm
Thìn
Mùi
Tỵ
Dần
6. Sinh nhằm giờ KỴ CHA MẸ: Con khó nuôi đến lớn, nếu nuôi đặng thị cha mẹ phải phân ly, nếu không phân ly con sẽ gặp họa do đâm chém.
4. Sinh nhằm giờ TRỜI ĐÁNH: nuôi không đặng