Số tầng cộng thêm nếu thuộc khu vực quận trung tâm TP hoặc trung tâm cấp quận (tầng)
Số tầng cộng thêm nếu thuộc trục đường thương mại – dịch vụ (tầng)
Số tầng cộng thêm nếu công trình xây dựng trên lô đất lớn (tầng)
Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)
Số tầng khối nền tối đa + số tầng giật lùi tối đa (tầng)
Tầng cao tối đa (tầng)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
L ≥ 25
5
+1
+1
+1
7,0m
7+1
8
20 ≤ L< 25
5
+1
+1
+1
7,0m
6+2
8
12 ≤ L < 20
4
+1
+1
+1
5,8m
5+2
7
7 ≤ L< 12
4
+1
0
+1
5,8m
4+2
6
3,5 ≤ L< 7
3
+1
0
0
5,8m
3+1
4
L < 3,5
3
0
0
0
3,8m
3+0
3
+ Trường hợp số tầng cao tổng cộng của công trình (bao gồm tầng cao cơ bản và tầng cao cộng thêm) vượt quá số tầng cao khối nền tối đa xác định ở cột 7 Bảng 2 thì các tầng chênh lệch (cao hơn khối nền) phải có khoảng lùi, nghĩa là chỉ giới xây dựng của các tầng chênh lệch lùi cách chỉ giới xây dựng của các tầng khối nền phía dưới tối thiểu 3,5m.
Bảng 3: Cao độ tối đa
Chiều rộng lộ giới L (m)
Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)
Cao độ chuẩn tại vị trí chỉ giới xây dựng tại tầng cao tối đa (m)
Tầng 3
Tầng 4
Tầng 5
Tầng 6
Tầng 7
Tầng 8
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
L ≥ 25
7,0
-
-
21,6
25,0
28,4
31,8
20 ≤ L
7,0
-
-
21,6
25,0
28,4
31,8
12 ≤ L < 20
5,8
-
17,0
20,4
23,8
27,2
-
7 ≤ L < 12
5,8
-
17,0
20,4
23,8
-
-
3,5 ≤ L < 7
5,8
15,6
17,0
-
-
-
-
L < 3,5
3,8
13,6
-
-
-
-
-
Bảng 4: Khoảng lùi so với lộ giới
Chiều rộng lộ giới L (m)
Khoảng lùi tối thiểu so với lộ giới (m)
Số tầng tối đa (tầng )
Cao độ tối đa từ nền vỉa hè đến sàn lầu 1 (m)
Cao độ chuẩn ở vị trí tầng cao tối đa
L ≥20
4,5
5
7,0
21,6
12 ≤ L < 20
4,0
4
5,8
17
7 ≤ L < 12
3,0
4
5,8
17
3,5 ≤ L < 7
2,4
3
5,8
13,6
+ Dàn hoa, mái che cầu thang (nếu là mái bằng BTCT) có chiều cao tối đa 3m (tính từ sàn sân thượng). Trường hợp mái che cầu thang là mái dốc, độ dốc mái không quá 35o, chiều cao từ sàn sân thượng đến mép dưới mái ngói tối đa 3m.
+ Diện tích phần mái che cầu thang không được lớn hơn 1/2 diện tích sàn sân thượng và phải bố trí có sân trước, sân sau. Khoảng lùi phía trước cách vị trí mặt tiền sàn sân thượng tối thiểu 4m; khoảng lùi phía sau cách ranh đất mặt hậu tối thiểu 2m. Trường hợp bố trí mái che thang là mái dốc thì có thể bố trí không có khoảng lùi phía sau, nhưng phải tổ chức có mái dốc đổ về phía sau, cao độ mái tại vị trí ranh đất mặt hậu không quá 2m (tính từ sàn sân thượng).
Bảng 5: Độ vươn của ban công, ô văng:
Chiều rộng lộ giới L (m)
Độ vươn tối đa (m)
L < 6
0
6 ≤ L < 12
0,9
12 ≤ L < 20
1,2
L ≥ 20
1,4
Bảng 6: Góc vạt lộ giới
Số TT
Góc cắt giao nhau với lộ giới
Kích thước vạt góc (m)
1
Lớn hơn 00 - dưới 35o
12 x 12
2
Từ 35o- dưới 60o
09 x 09
3
Từ 60o- dưới 80o
06 x 06
4
Từ 80o- dưới 110o
04 x 04
5
Từ 110o- dưới 140o
03 x 03
6
Từ 140o- dưới 160o
02 x 02
7
Từ 160o- 180o
00 x 00
Ghi chú: các trường hợp kích thước vạt góc được áp dụng như sau:
a) Đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m giao với đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m thì áp dụng 100% theo bảng 6.
b) Đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m (hoặc hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 4m đến nhỏ hơn 12m) giao với hẻm có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 4m đến nhỏ hơn 12m thì áp dụng 50% bảng 6.
c) Đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 12m (hoặc hẻm có lộ giới nhỏ hơn 12m) giao với hẻm có lộ giới nhỏ hơn 4m thì kích thước vạt góc giao lộ là 01 x 01m, hoặc bo tròn góc giao lộ với R=1m để giảm mức độ ảnh hưởng đến lưu thông.
Mình tìm tài liệu này để cho các bạn có nhu cầu làm cơ sở để tham khảo thôi chứ không có ý định làm chiên gia này nọ. Bởi vì trên thực tế trước khi mình xây nhà mình cũng lăn tăn về vấn đề này bạn ạ, mà nhiều người để xây được ngôi nhà đã phải vay chỗ nọ mượn chỗ kia rồi nên chuyện mua thiết kế hay thuê 1 dịch vụ tư vấn như bạn nói là 1 điều xa vời