Webtretho
Thịnh hành
Cộng đồng
Webtretho Awards 2025
Thông báo
Đánh dấu đã đọc
Loading...
Đăng nhập
Bài viết
Cộng đồng
Bình luận
Học tiếng nhật cấp tốc
Trung tâm nhật ngữ SOFL thường xuyên khai giảng các khóa học tiếng nhật cấp tốc tại hà nội với tiêu chí đào tạo nguồn nhân lực tiếng nhật trong thời gian ngắn nhất.
Bạn đang có nhu cầu học tiếng Nhật trong thời gian ngắn để làm việc với người Nhật hay đi du học. Tuy nhiên bạn đang phân vân chưa biết học ở đâu tốt. Hôm nay hoctiengnhatban.org xin chia sẻ với bạn khóa Học tiếng Nhật cấp tốc tại Hà Nội của Trung tâm nhật ngữ SOFL.
Bạn đang muốn học tiếng Nhật bản, bạn khát khao có thể nói tiếng Nhật thành thạo. Khi tham khảo trên mạng,qua các phương tiện, tiền bối đi trước thì được biết là việc học tiếng Nhật không mấy dễ dàng , cũng không thể học nhanh chóng trong một sớm một chiều thành công được.
Nhưng bạn vẫn muốn " đốt cháy" các giai đoạn học tiếng Nhật để nhanh chóng thành công.Trung tâm tiếng Nhật SOFL ngoài các lớp học cơ bản được khai giảng liên tục hàng tháng còn mở thêm nhiều lớp tiếng nhật cấp tốc với nhiều điểm nổi bật mà chỉ riêng ở Trung tâm tiếng nhật SOFL mới có.

Học tiếng nhật cấp tốc tại hà nội
Điểm nổi bật của các khóa học tiếng nhật cấp tốc tại trung tâm tiếng Nhật SOFL là một lớp chỉ giới hạn từ 8 đến 10 người. Chính vì vậy các bạn sẽ được quan tâm, theo dõi sát sao hơn và nắm được lực học của từng bạn để có phương án dạy đúng , kịp thời nhất.
Với những phương pháp học và dạy tiếng nhật hiệu quả và dễ nhớ nhất. Các giáo viên của trung tâm nhật Ngữ SOFL với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, có trình độ tiếng Nhật đạt chứng chỉ N1,N2 sẽ giúp bạn học tiếng nhật chỉ trong vòng 1 tháng với rất nhiều kiến thức.Như vậy với lớp học tiếng nhật cấp tốc bạn đã rút ngắn được 2/3 thời gian so với khóa học tiếng nhật thông thường là 3 tháng. Khóa học phù hợp với những bạn nào cần học tiếng Nhật nhanh để đi du học nhật bản, đi du lịch nhật bản, hoặc đang muốn vào làm tại các công ty của Nhật khóa học tiếng nhật cấp tốc tại SOFL.
Khóa học tiếng nhật cấp tốc ở trung tâm với thời lượng 22 buổi/ khóa học, 5 buổi/ 1 tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Bạn có thể chọn học vào ca buổi sáng ,buổi chiều hoặc buổi tối . Và thời gian mỗi buổi học là 3 tiếng . Học phí cho lớp học tiếng nhật cấp tốc chỉ từ 1.400.000 đồng. Ngoài ra các bạn sẽ được giảm giá mua giáo trình học đến 70%, chỉ còn 200 .000 đồng /1 bộ giáo trình bao gồm 8 quyển.
Lớp học tại Nhật ngữ SOFL có gì đặc biệt?
-Mỗi lớp học cấp tốc chỉ từ 8 đến 10 học viên, do đó các bạn sẽ được quan tâm, giảng dạy rất kỹ lưỡng. Với lớp học bình thường tại Nhật Ngữ SOFL cũng chỉ từ 10 đến 15 học viên để đảm bảo chất lượng dạy và học.

Học tiếng nhật cấp tốc tại hà nội
-Chương trình học tiếng nhật : Với chương trình học được thiết kế công phu, chuẩn của bộ giáo dục kết hợp phương pháp giảng dạy tốt nhất. Tôi tin rằng các bạn học viên của SOFL sẽ được trải nghiệm tiếng Nhật trong môi trường học tập tốt nhất, tuyệt vời nhất.
-Đội ngũ giảng viên của SOFL thì khỏi cần nói, cứ hỏi bất kì một học viên nào từng học qua trung tâm tiếng Nhật SOFL các bạn đều đánh giá cao tính nhiệt tình, chỉ bảo từ cái nhỏ nhặt nhất. Ngoài trình độ chuyên môn giỏi, giảng viên của SOFL đều có nghiệp vụ sư phạm cao, tận tâm với các học viên của mình.
-Bên cạnh việc học tập tại trung tâm, SOFL cũng mở hệ thống học tiếng nhật online để phục vụ các bạn học tiếng nhật thân yêu của mình. Các bạn cũng đang muốn học thêm tiếng nhật ở nhà thì hãy truy cập vào website của SOFL để luyện nghe và tìm ra điều thú vị của tiếng Nhật nhé.
Nguồn: ( học tiếng nhật tại hà nội )
09:19 SA 01/11/2016
Học tiếng nhật cấp tốc
>>>Trung tâm tiếng nhật Các bạn có thể nghe đĩa hoặc nhờ người Nhật hoặc giáo viên nói để mình sửa nếu cảm thấy khó khăn với các âm này, đừng chỉ phát âm qua loa cho xong. Điều này sẽ rất dễ ảnh hưởng đến quá trình học sau này của các bạn. Đừng để nó đã thành thói quen thì sẽ khó sửa hơn. Chúc các bạn học vui vẻ và hiệu quả..! Từ vựng bài 21: おもいます(omoimasu):nghĩ いいます(iimasu):nói たります(tarimasu):đủ かちます(kachimasu):thắng まけます(makemasu):thua あります(arimasu):được tổ chức,diễn ra,có やくにたちます(yakunitachimasu):giúp ích むだ(muda):lãng phí,vô ích Đăng kí: Tiếng nhật sơ cấp 3 ふべん(fuben):bất tiện おなじ(onaji):giống すごい(sugoi):ghê quá,giỏi quá しゅしょう(shushou):thủ tướng だいとうりょう(daitouryou):tổng thống せいじ(seiji):chính trị ニュース(nyuusu):tin tức,thời sự スピーチ(supiichi):bài diễn thuyết,bài phát biểu しあい(shiai):trận đấu アルバイト(arubaito):công việc làm thêm いけん(iken):ý kiến おはなし(ohanashi):câu chuyện,bài nói chuyện ューモア(yuumoa):hài hước デザイン(dezain):thiết kế こうつう(koutsuu):giao thông ,đi lại ラッシュ(rasshu):giờ cao điểm さいきん(saikin):gần đây たぶん(tabun):chắc,có thể きっと(kitto):chắc chắn,nhất định ほんとうに(hontouni):thật sự そんなに(sonnani):(không)lắm しかたがありません(shikata ga arimasen):không có cách nào khác,đành chịu vậy. Tham Khảo: *Các khóa học tiếng nhật ------------------------------------------------------ >>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé. Thông tin được cung cấp bởi: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội Tel: 0466 869 260 Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288 Email: nhatngusofl@gmail.com
09:12 SA 23/08/2016
Học tiếng nhật cấp tốc
>>> Trung tâm tiếng nhật <<<
Để luyện nói, khi mới bắt đầu nên vận dụng mẫu câu để nói và nói đi nói lại nhiều lần câu đó. Bắt đầu từ câu ngắn đến câu dài. Trong khi luyện nghe các bạn không chỉ ngồi nghe không thôi mà phải kết hợp cả luyện nói. Như vậy sẽ có hiệu quả. Nghe hết cả đoạn và tóm tắt lại nội dung mình nghe được theo ý hiểu bằng những ngữ pháp tiếng Nhật đã học. Các bạn có thể học tiếng Nhật thông qua bài hát. Vừa giúp thư giãn vừa có thể nhớ từ dễ dàng.
Chúc các bạn học vui vẻ và hiệu quả..!
NGỮ PHÁP Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nhưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể :
じしょけい  辞書形
じしょけい (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ. Khi người Nhật qua đây dạy tiếng Nhật, vì lịch sự họ đã dùng ながいかたち (tức thể ます để dạy chúng ta. Vì thế các bạn thấy tất cả mọi động từ chúng ta học từ trước đến giờ đều bắt đầu ở thể ます trước rồi mới chuyển qua các thể khác. Thế nhưng điều đó lại gây khó khăn cho chúng ta ở cách chia động từ, bởi vì thực chất chia từ thể nguyên mẫu sang các thể khác lại dễ hơn là từ thể ます chia sang các thể khác. Tuy nhiên nếu bạn nào có thể tiếp thu tốt thì cái khó khăn này chả là gì cả.
Ví dụ:
+ Chia từ thể sang thể mệnh lệnh (thể ngắn của sau này sẽ học)
かきます-----------> かけ
kakimasu---------->kake
まちます ------------> まて
machimasu----------- > mate
+ Chia từ thể nguyên mẫu sang thể mệnh lệnh
かく  -----------> かけ
kaku ----------->kake
まつ ------------> まて
matsu------------> mate
Nhìn thì các bạn cũng đủ biết cách nào dễ chia hơn phải không.
Thế nhưng chúng ta đã quá quen với cách chia thứ nhất nên chúng ta sẽ không thay đổi. Còn cách chia thứ hai thì là của trường Sakura sử dụng (Vì Hira học song song hai bên nên biết)
いま、はじめましょう
A THỂ NGUYÊN MẪU
INHÓM I
Đối với động từ nhóm I các bạn bỏ ます và chuyển đuôi từ cột い(i) sang cột う(u)
Ví dụ:
bỏ ます đổi cột い(i) thành cột う(u)
かきます------------------------>かき------------------------------>かく : viết
kakimasu kaki kaku
かいます------------------------>かい------------------------------>かう : mua
kaimasu kai kau
ぬぎます------------------------>ぬぎ------------------------------>ぬぐ : cởi ra
nugimasu nugi nugu
だします------------------------->だし----------------------------->だす : đưa, trao, nộp
dashimasu dashi dasu
たちます------------------------>たち------------------------------>たつ : đứng
tachimasu tachi tatsu
よびます----------------------->よび------------------------------->よぶ : gọi
yobimasu yobi yobu
よみます----------------------->よみ------------------------------->よむ : đọc
yomimasu yomi yomu
とります------------------------>とり------------------------------- >とる : chụp (hình)
torimasu tori toru
Đăng kí :Tiếng nhật sơ cấp 2 <<IINHÓM II
Đối với động từ nhóm II thì rất là đơn giản. Các bạn chỉ việc bỏ ます, thêm る
Ví dụ:
bỏ ます thêm る
たべます-------------------------------------> たべる :ăn
tabemasu taberu
おぼえます-----------------------------------> おぼえる : nhớ
oboemasu oboeru
かんがえます--------------------------------->かんがえる : suy nghĩ
kangaemasu kangaeru
あびます-------------------------------------> あびる : tắm (động từ đặc biệt)
abimasu abiru
できます-------------------------------------> できる : có thể (dộng từ đặc biệt)
dekimasu dekiru
IINHÓM II
Đối với động từ nhóm III, thì đổi đuôi します thành する
Ví dụ:
đổi đuôi します thành する
べんきょうします------------------------------------------------->べんきょうする : học
benkyoushimasu benkyousuru
けっこんします ------------------------------------------------->けっこんする : kết hôn
kekkonshimasu kekkonsuru
きます ------------------------------------------------->くる : đến (động từ đặc biệt)
kimasu kuru
B NGỮ PHÁP
INgữ pháp 1:
+Ai có thể, có khả năng làm gì đó.
+Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với ことができます
Cú pháp:
Noun + を + V(じしょけい) + こと + が + できます
Noun +wo + V(jishokei) + koto + ga + dekimasu
Ví dụ:
わたし は 100 メートル およぐ こと が できます
私 は 100 メートル 泳ぐ こと が できます

(Tôi có thể bơi 100 mét)
A さん は かんじ を 300 じ おぼえる こと が できません
A さん は 漢字 を 300 字 覚える こと が できません
A san wa kanji wo 300 ji oboeru koto ga dekimasen
(Anh A không thể nhớ 300 chữ kanji)
IINgữ pháp 2:
+Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với まえに
danh từ cộng với の cộng với まえに
thời gian cộng với まえに
Cú pháp:
Noun + を + V(じしょけい) + まえに : Trước khi làm cái gì đó,.........
Noun + wo + V(jishokei) + maeni
Noun + の + まえに : Trước cái gì đó,................
Noun + no + maeni
じかん + まえに : Cách đây........,..............
jikan + maeni
Ví dụ:
わたし は まいにち ねる まえに、 まんが を よんでいます
私 は 毎日 寝る 前に、 漫画 を 読んでいます

(Mỗi ngày trước khi ngủ, tôi đều đọc truyện tranh)
しけん の まえに、 べんきょうした ぶんぽう を ふくしゅうし なければなりません
試験 の 前に、 勉強した 文法 を 復習し なければなりません

(Trước kì thi, phải ôn lại những văn phạm đã học)
3 ねん まえに、DamSen こうえん へ きました
3 年 前に、 DamSen 公園 へ きました

(Cách đây 3 năm tôi đã đến công viên Đầm Sen)
IIINgữ pháp 3:
+ Sở thích là gì đó
+ Chia động từ (nếu có) ở thể nguyên mẫu cộng với ことです
Cú pháp:
Noun + V(じしょけい) + こと + です
Noun + V(jishokei) + koto + desu
Ví dụ:
Q : A さん、 ごしゅみ は なん です か
A さん、 ご趣味 は 何 です か
A san, goshumi wa nan desu ka
(A san, sở thích của bạn là gì vậy)
A : わたし の しゅみ は まんが を よむ こと です
私 の 趣味 は 漫画 を 読む こと です
watashi no shumi wa manga wo yomu koto desu
Tin khác:
Các khóa học tiếng nhật
---------------------------------------------------
Chi tiết xin liên hệ :
Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 0466 869 260
Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
Email: nhatngusofl@gmail.com
06:47 CH 22/08/2016
Học tiếng nhật cấp tốc
>>>>>Trung tâm nhật ngữ
Học tiếng Nhật không phải đơn thuần bạn chỉ học tách các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà phải biết kết hợp tất cả các kỹ năng đó. Ví dụ như khi học từ vựng các bạn có thể hết hợp kỹ năng viết và kỹ năng nói, khi luyện nghe kết hợp với kỹ năng nói.
Hãy học từ vựng mỗi ngày để có được nguồn từ vựng dồi dào, Trung tâm nhật ngữ SOFL nên khuyên học viên của mình dành thời gian nhiều cho công việc học từ vựng ngoại ngữ, khi có từ vựng rồi bạn sẽ dễ dàng áp dụng vào ngữ pháp để hoàn thành câu tốt hơn...
Chúc các bạn học vui vẻ...!
おぼえます nhớ -
わすれます quên -
なくします mất, đánh mất
だします nộp(báo cáo)
はらいます trả tiền -
かえします trả lại -
でかけます ra ngoài -
ぬぎます cởi(quần áo, giầy) -
もって行きます mang đi -
もって来ます mang đến -
しんぱいします lo lắng -
Đăng kí : Học tiếng nhật tại đây
ざんぎょうします làm thêm giờ -
しゅっちょうします đi công tác
のみます uống thuốc -
はいります tắm bồn -
たいせつ quan trọng -
だいじょうぶ không sao, không có vấn đề gì -
あぶない nguy hiểm -
もんだい vấn đề -
こたえ câu trả lời -
きんえん cấm hút thuốc -
ほけんしょう thẻ bảo hiềm(y tế) - (
かぜ cảm, cúm -
ねつ sốt -
びょうき ốm, bệnh -
くすり thuốc
ふろ bồn tắm
うわぎ áo khoác
したぎ quần áo lót
先生 bác sĩ -
2、3日 vài ngày -
2、3~ vài ~ - ~
~までに trước ~ (chỉ thời gian) -

ですから vì thế, vì vậy, do đó
どうしましたか。 Có vần đề gì?/Anh/ Chị bị làm sao? -
いたいです。 Tôi bị đau -
のど họng
おだいじに。 Anh/ chị nhớ giữ gìn sức khỏe.(nói vs người bị ốm)
Xem thêm : Các khóa học tiếng nhật
------------------------------------------------------
>>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé.
Thông tin được cung cấp bởi:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 0466 869 260
Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
Email: nhatngusofl@gmail.com
06:37 CH 20/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
>>>> Tham khảo:Trung tâm tiếng nhật SOFL
Tiếng Nhật được coi là có sự mô tả tỉ mỉ hơn các ngôn ngữ khác đối với các phạm trù như lúa gạo, thực vật, cá và thời tiết. Điều này dường như bắt nguồn từ ý thức đã ăn sâu và bền chặt về các nguồn thức ăn cần thiết để duy trì cuộc sống trong điều kiện khí hậu gió mùa. Ngược lại, những từ liên quan đến các thiên thể, đặc biệt là các vì sao lại rất ít. Người Nhật mặc dù là dân sống ở đảo nhưng lại không đi lại được trên biển bằng việc quan sát thiên văn.
第12課;
あそぶ; chơi đùa
およぐ: bơi lội
むかえる; đưa đón
つかれる: mệt mỏi
だす; giao nộp
はいる: vào, bỏ vào
でる: ra ngoài
けっこんする: kết hôn
かいものする: mua sắm
しょくじする: dùng bữa
さんぽする: đi dạo
たいへんな: vất vả
ほしい: muốn
さびしい; buồn
ひろい: rộng
Ngữ Pháp tiếng nhật bài 12
せまい: hẹp
しやくしょ: ủy ban
プール: hồ bơi
かわ: sông
けいざい: kinh tế
びじゅつ: mỹ thuật
つり: việc câu cá
スキー: trượt tuyết
かいぎ: hội họp
とうろく: đăng kí
しゅうまつ: cuối tuần
なにか; cái gì
どこか: chỗ nào đó
おなかがすきましt: đói bụng
おなかがいっぱいです: no rồi
のどがかわきました: khát nước
そうですか: thế à
そう しましょう: làm như vậy nha
ていしょく: cơm suất,cơm phần
ぎゅうどん; cơm thịt bò
べつべつに: riêng biệt
ロシア nước Nga
つるや: tên một nhà giả tưởng
>>> Xem Học tiếng Nhật để học thêm nhiều bài học hữu ích khác nhé Tài liệu học tiếng nhật
Thông tin được cung cấp bởi:
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ ĐÀO TẠO MINH ĐỨC
Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 0466 869 260
Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
Email: nhatngusofl@gmail.com
08:57 SA 17/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
>>>>> Nguồn tham khảo : Trung tâm tiếng nhật
Hôm nay Trung tâm tiếng nhật SOFL xin giới thiệu với quý bạn đọc bài viết về từ vựng chuyên ngành y tế..
nếu thấy hay và ý nghĩa hay like và share bài viết nhé..!
chúc các bạn học vui vẻ...!
CĐNN - 1. 病名............びょうめい.........tên các bệnh tật
風邪............かぜ...................bị cảm
~痛............~つう................đau
頭痛............ずつう................đau đầu, nhức đầu
首が痛い.....くびがいたい......đau cổ
背中が痛い..せなかがいたい...đau lưng
腹痛............ふくつう............đau bụng
手が痛い.....てがいたい..........đau tay
足が痛い......あしがいたい......đau chân
心痛............しんつう.............đau tim
歯痛............しつう................đau răng, nhức răng
1.顔色(かおいろ) sắc mặt
Vd. 顔色が悪いですね、どうしたんですか.sắc mặt cậu trông rất sợ, bị sao vậy.
2.熱(ねつ)がある. Bị sốt
3.診断書(しんだんしょ). Giấy chuẩn đoán
4.血圧(けつあつ) huyết áp
-血圧が高い. Huyết áp cao
-血圧が低い. Huyết áp thấp
5.風邪( かぜ) をひく. Cảm cúm
6.インフルエンザ. Cảm cúm( 2 loại này khác nhau nhé
7.鼻風邪(はなかぜ) sổ mũi
8.頭痛(ずつう)がする. Đau đầu( giống với 頭が痛い)
9.偏頭痛がする(へんずつう) chứng đau nửa đầu

Từ vựng tiếng nhật về y tế
1.喉が痛い. Đau họng
2.咳. ( せき)Ho
-咳が出る
-咳をする
3.くしゃみ. Hắt hơi
4.鼻水(はなみず)が出る. Chảy nước mũi
5.鼻づまり. Nghẹt mũi
6.目眩(めまい) hoa mắt, chóng mặt
7.寒気. Cảm lạnh
8.吐き気. Nôn, ói
9.腹痛(ふくつう) đau bụng( giống お腹が痛い)

1.下痢(げり)をする. Tiêu chảy( có thể nói là お腹を壊す)
2.便秘(べんぴ) táo bón
3.食欲(しょくよく) がない. Chán ăn
4.消化不良(しょうかふりょう) bội thực
5.胸焼け(むねやけ) ợ chua
6.筋肉痛(きんにくつう) đau cơ
7.不整脈(ふせいみゃく) loạn nhịp tim
8.ストレッチャー. Cái cáng
9.応急処置(おうきゅうしょち) sơ cứu
1.応急手当(おうきゅうてあて) cấp cứu
2.人工呼吸(じんこうこきゅう) hô hấp nhân tạo
3.生命,命. Tính mạng
4.体、身体. Cơ thể
5.体調、調子. Tình trạng cơ thể
6.症状(しょうじょう) tình trạng
7.医者、医師. Bác sĩ
8.名医. Danh y
9.ヤブ医者. Lương băm
1.歯医者. Nha sỹ
2.看護師(かんこし) y tá
3.看護婦(かんごふ)nữ y tá, hộ lý
4.薬剤師(やくざいし) dược sỹ
5.インターン. Bác sĩ thực tập
6.病人,患者. Bệnh nhân
7.けが人. Người bị thương
8.病院、医院、クリニック,診療所. Bệnh viện, phòng khám
9.健康診断(けんこうしんだん)を受ける. Kiểm tra sức khoẻ
1.入院. Nhập viện
2.通院(つういん) đi viện
3.回復(かいふく) hồi phục
4.看護(かんご)、看病(かんひょう) chăm sóc, trông nom
5.リハビリ. Phục hồi chức năng( phương pháp điều trị tổng hợp cả về thể chất lẫn tinh thần.
6.寝たきり. Nằm liệt giường
7.退院. Ra viện
8.安静(あんせい)にする. Nghỉ ngơi
9.静養(せいよう) tĩnh dưỡng

1.休養. Nghỉ dưỡng
2.予防(よぼう) đề phòng, phòng ngừa
3.診察(しんさつ) khám bệnh
4.診断.(しんだん) chuẩn đoán
5.治寮(ちりょう).手当(てあて),治す. Trị liệu, chữa trị
6.体温を測る(はかる). Đo nhiệt độ cơ thể
7.脈(みゃく)をとる. Đo mạch, kiểm tra mạch
8.レントゲンを撮る. Chụp x quang
-レントゲン hay dùng
X 線
9.血液型(けつえきがた). Nhóm máu
-A型(エーがた)
-B型(ビーがた)
-O( オー)
-AB(エービー)
1.X (エックス)線検査(せんけんさ). Kiểm tra bằng tia x quang
- giống レントゲン検査.
2.血液検査(けつえきけんさ) kiểm tra máu
3.尿検査.(にょうけんさ). Ktra nước tiểu
4.便検査. Ktra phân
5.胃カメラ検査. Nội soi dạ dày
6.超音波検査.(ちょうおんぱけんさ) sieu âm
7.眼底検査.(がんていけんさ). Ktra mắt
8.心電図(しんでんず) điện đồ tim
9.シーテイー(CT) スキャン. Chụp CT
1.麻酔(ますい)をする(かける) gây mê
2.麻酔薬. Thuốc gây mê, gây tê
3.モルヒネ. Morfine
4.輸血.(ゆけつ)をする. Truyền máu
5.ブドウ糖. Đường glucozo
6.人工透析(じんこうとうせき) chạy thận
7.傷口を洗う. Rửa vết thương
8.消毒.(しょうどく) Khử trùng
9.人間ドック. Ktra sức khoẻ toàn diện
Nguồn : Học tiếng nhật
Chi tiết xin liên hệ :
Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội
Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội
Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội
Tel: 0466 869 260
Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288
Email: nhatngusofl@gmail.com
09:09 SA 15/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Nguồn tham khảo : Trung tâm tiếng nhật SOFL
Trung tâm Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu tới các bạn học viên các trang web học tiếng Nhật dành cho mọi cấp độ từ người mới bắt đầu đến các bạn luyện thi năng lực cấp cao. Chúc các bạn học tập tốt !

Trung tâm Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu tới các bạn học viên các trang web học tiếng Nhật dành cho mọi cấp độ từ người mới bắt đầu đến các bạn luyện thi năng lực cấp cao. Chúc các bạn học tập tốt !



I NGỮ PHÁP - MẪU CÂU
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 1:

* Ngữ Pháp:
Vị trị của số lượng trong câu : đứng sau trợ từ が, を

* Mẫu Câu:
Danh từ + が + ~ つ / にん/ だい/ まい / かい... + あります / います
Danh từ + + + arimasu / imasu

* Ví dụ:
いま、こうえん の なか に おとこ の ひと が ひとり います

(Bây giờ trong công viên có một người đàn ông.)
わたし は シャツ が に まい あります

(Tôi có hai cái áo sơ mi.)

Xem Thêm : TỪ VỰNG BÀI 11
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 2:

* Ngữ Pháp:
Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì : を + ください

* Mẫu Câu:
Danh từ + を + số lượng + ください

* Ví dụ:

(Đưa cho tôi hai tờ giấy, làm ơn)

Mẫu Câu - Ngữ Pháp 3:

* Ngữ Pháp:
Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó : trợ từ に

* Mẫu Câu:
Khoảng thời gian + に + Vます

* Ví dụ:
いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます

(Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)

Mẫu Câu - Ngữ Pháp 4:

* Ngữ Pháp:
どのくらい được sử dụng để hỏi khoảng thời gian đã làm cái gì đó.
ぐらい đặt sau số lượng có nghĩa là khoảng bao nhiêu đó.

* Mẫu Câu:
どのくらい + danh từ + を + Vます
danh từ + が + số lượng + ぐらい + あります/ います

* Ví dụ:
Long さん は どの くらい にほん ご を べんきょうし ました か

(Anh Long đã học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?)
さん ねん べんきょうし ました

(Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm)
この がっこう に せんせい が さんじゅう にん ぐらい います

(Trong trường này có khoảng ba mươi giáo viên.)

Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ.
* Ví dụ:
あなた の うち に テレビ が なん だい あります か
arimasu ka>
(Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?)
わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります

(Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.)
A さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か

(Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?)
わたし の かぞく に ひと が よ にん います
Xem Thêm tài liệu học tiếng nhật TẠI ĐÂY
Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
05:40 CH 11/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Xem thêm : Trung tâm tiếng nhật SOFL

Nếu có khó khắn gì hãy để lại comment bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn nhé.
chúc các bạn có một buổi học vui vẻ
I TỪ VỰNG
います : có (động vật) : ở Nhật Bản かかります : mất, tốn やすみます :nghỉ ngơi
ひとつ : 1 cái (đồ vật)
ふたつ : 2 cái
みっつ : 3 cái
よっつ : 4 cái
いつつ : 5 cái
むっつ : 6 cái
ななつ : 7 cái
やっつ : 8 cái
ここのつ : 9 cái
とお : 10 cái
いくつ : bao nhiêu cái
ひとり : 1 người
ふたり : 2 người
~にん : ~người
~だい : ~cái, chiếc (máy móc)
~まい : ~tờ, (những vật mỏng như áo, giấy...)

Tiếng nhật cơ bản bài 11
~かい : ~lần, tầng lầu
りんご : quả táo
みかん : quýt
サンドイッチ : sandwich
カレー(ライス) : (cơm) cà ri
アイスクリーム : kem
きって : tem
はがき : bưu thiếp
ふうとう : phong bì
そくたつ : chuyển phát nhanh
かきとめ :gửi bảo đảm
エアメール : (gửi bằng) đường hàng không
ふなびん : gửi bằng đường tàu
りょうしん : bố mẹ
きょうだい : anh em
あに : anh trai (tôi)
おにいさん : anh trai (bạn)
あね : chị gái (tôi)
おねえさん : chị gái (bạn)
おとうと : em trai (tôi)

おとうとさん : em trai (bạn)
いもうと : em gái (tôi)
いもうとさん : em gái (bạn)
がいこく : nước ngoài
~じかん : ~tiếng, ~giờ đồng hồ
~しゅうかん : ~tuần
~かげつ : ~tháng
~ねん : ~năm
~ぐらい : khoảng~
どのくらい : bao lâu
ぜんぶで : tất cả, toàn bộ
みんな : mọi người
~だけ : ~chỉ
いらっしゃいませ : xin mời qúy khách
いい (お)てんきですね : trời đẹp quá nhỉ !
おでかけですか : đi ra ngoài đấy hả ?
ちょっと ~まで : đến~một chút
いって いらっしゃい : (anh) đi nhé (lịch sự hơn)
いってらっしゃい : (anh) đi nhé
いって まいります : (tôi) đi đây (lịch sự hơn)
いってきます : (tôi) đi đây
それから : sau đó
オーストラリア : nước Úc
Để được giải đáp và tư vấn một cách tốt nhất hãy comment bên dưới bài viết hoặc truy cập link Tài liệu tiếng nhật
Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
05:07 CH 10/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Trung tâm tiếng nhật SOFL xin giới thiệu với quý bạn đọc ngữ pháp bài 10 tiếng nhật sơ cấp 1 giáo trình minano nihongo
Chúc các bạn có một buổi học vui vẻ...!
Nếu thấy bài viết hay và hữu ích mới các bạn hãy LIKE và share ..!
Trung tâm học tiếng nhật
NGỮ PHÁP - MẪU CÂU
*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 1:
Ngữ Pháp:
Noun + が + います
Noun + + : có ai đó, có con gì
Mẫu Câu:
どこ に だれ が います か
+ + + + : ở đâu đó có ai vậy ?
Ví dụ:
こうえん に だれ が います か

Xem thêm từ vựng và ngữ pháp bài 11 TẠI ĐÂY
(Trong công viên có ai vậy ?)
こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います
(Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà )
*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 2:
Ngữ Pháp:
Câu hỏi có cái gì đó hay ai đó không ?
だれ / なに + か + います か / あります か
+ +
Đối với lọai câu hỏi này, câu trả lời bắt buộc phải là:
はい、 います / あります
hoặc là:
いいえ、いません / ありません
Chú ý:
Các bạn cần phân biệt câu hỏi trợ từ が và か đi với động từ います và あります
Câu hỏi có trợ từ が là yêu cầu câu trả lời phải là kể ra (nếu có) hoặc nếu không có thì phải trả lời là:
なに / だれ も ありません / いません
Ví dụ:
Trợ từ が
こうえん に だれ が います か
(Trong công viên có ai vậy ?)
こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います
(Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà )
hoặc là:
こうえん に だれ も いません
(Trong công viên không có ai cả)
Trợ từ か
きっさてん に だれ / なに か いますか / あります か
(Trong quán nước có ai / vật gì đó không ?)
はい、います / あります
(Vâng có)
hoặc là:
いいえ, いません / ありません
(Không có)
*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 3:
Ngữ Pháp:
した うえ
まえ うしろ
みぎ ひだり
なか そと
となろ ちかく
あいだ
Những từ ở trên là những từ chỉ vị trí
ところ + の + từ xác định vị trí + に + だれ / なに + が + います か / あります か
+ + từ xác định vị trí + + / + + : ở đâu đó có ai hay vật gì, con gì
Ví dụ:
その はこ の なか に なに が あります か
(Trong cái hộp kia có cái gì vậy ?)
その はこ の なか に はさみ が あります
(Trong cái hộp kia có cái kéo)
あなた の こころ の なか に だれ が います か
(Trong trái tim của bạn có người nào không ?)
わたし の こころ の なか に だれ も いません
(Trong trái tim tôi không có ai cả)

*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 4:
Ngữ Pháp:
Mẫu câu あります và います không có trợ từ が
Chủ ngữ (Động vật, đồ vật) + nơi chốn + の + từ chỉ vị trí + に + あります / います
Chủ ngữ (Động vật, đồ vật) + nơi chốn + + từ chỉ vị trí + + /
Ví dụ:
ハノイ し は どこ に あります か
(Thành phố Hà Nội ở đâu vậy ?)
ハノイ し は ベトナム に あります
(Thành phố Hà Nội ở Việt Nam)
Khi vật nào đó hay ai đó là chủ ngữ thì sau nơi chốn và trước động từ あります và います không cần trợ từ が
*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 5:
Ngữ Pháp:
~や~(など) : Chẳng hạn như....
Ví dụ:
この きょうしつ の なか に なに が あります か
(Trong phòng học này có cái gì vậy ?)
Cách 1:
この きょうしつ の なか に つくえ と ほん と えんぴつ と かばん と じしょ が あります
(Trong phòng học này có bàn, sách, bút chì, cặp, từ điển.)
Cách 2:
この きょうしつ の なか に つくえ や ほん など が あります
(Trong phòng học này có nhiều thứ chẳng hạn như bàn, sách...)
Như vậy cách dùng ~や~(など) dùng để rút ngắn câu trả lời, không cần phải liệt kê hết ra.
*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 6:
Ngữ Pháp:
Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + と + Danh từ 3 + の + あいだ + に +
あります / います
Danh từ 1 + + Danh từ 2 + + Danh từ 3 + + + + /
Hoặc:
Danh từ 2 + と + Danh từ 3 + の + あいだ + に + Danh từ 3 + が +
あります / います
Danh từ 2 + + Danh từ 3 + + + + Danh từ 3 + + /
Ví dụ:
きっさてん は ほんや と はなや の あいだ に あります
(Quán nước thì ở giữa tiệm sách và tiệm hoa)
Hoặc:
ほんや と はなや の あいだ に きっさてん が あります
Tài liệu học tiếng nhật
Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
05:25 CH 05/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Tham khảo thêm : http://trungtamtiengnhat.org
Để được giải đáp và tư vấn một cách tốt nhất mới bạn đọc comment bên dưới bài viết
Để đạt trình độ sơ cấp tiếng Nhật N5 (Trình độ thấp nhất của tiếng Nhật), bạn cần học thuộc khoảng 800 từ mới. Phải nói thêm rằng học từ mới tiếng Nhật khó hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác vì tiếng Nhật sử dụng tới 3 bảng chữ cái, những bạn mới học tiếng Nhật chưa quen với bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ gặp nhiều khó khăn để nhớ từ. Vì vậy nếu tự học tiếng Nhật, có thể bạn phải mất cả năm để học từ mà vẫn hay quên.

I. TỪ VỰNG
フィルム (フイルム) : cuộn phim

Xem thêm Ngữ pháp bài 10: Tại Đây

います : có (động vật) あります : có (đồ vật) いろいろな : nhiều loại おとこのひと : người đàn ông, con trai
おんなのひと : người phụ nữ, con gái
いぬ : con chó
ねこ : con mèo
き : cây
もの : đồ vật
でんち : cục pin
はこ : cái hộp
スイッチ : công tắc điện
れいぞうこ : tủ lạnh
テーブル : bàn tròn
ベッド : cái giường
たな : cái kệ
ドア : cửa ra vào
まど : của sổ
ポスト : thùng thư
ビル : tòa nhà cao tầng
こうえん : công viên
きっさてん : quán nước
ほんや : tiệm sách
~や : ~hiệu, sách
のりば : bến xe, bến ga, tàu
けん : huyện (tương đương tỉnh của VN)うえ : trên
した : dưới
まえ : trước
うしろ : sau
みぎ : bên phải
ひだり : bên trái
なか : bên trong
そと : bên ngoài
となり : bên cạnh
ちかく : chỗ gần đây
~と~のあいだ : giữa~và~
~や~(など) : chẳng hạn~hay (hoặc)
いちばん~ : ~nhất
~だんめ : ngăn thứ~
(どうも) すみません : xin lỗi
おく : phía trong
チリソース : tương ớt
スパイスコーナー : quầy gia vị
Học thêm : Tài liệu học tiếng nhật
Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ :
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
06:27 CH 04/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Tham khảo thêm : http://trungtamtiengnhat.org
Để được giải đáp và tư vấn một cách tốt nhất mới bạn đọc comment bên dưới bài viết
Để đạt trình độ sơ cấp tiếng Nhật N5 (Trình độ thấp nhất của tiếng Nhật), bạn cần học thuộc khoảng 800 từ mới. Phải nói thêm rằng học từ mới tiếng Nhật khó hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác vì tiếng Nhật sử dụng tới 3 bảng chữ cái, những bạn mới học tiếng Nhật chưa quen với bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ gặp nhiều khó khăn để nhớ từ. Vì vậy nếu tự học tiếng Nhật, có thể bạn phải mất cả năm để học từ mà vẫn hay quên.

I. TỪ VỰNG
フィルム (フイルム) : cuộn phim

Xem thêm Ngữ pháp bài 10: Tại Đây
います : có (động vật) あります : có (đồ vật) いろいろな : nhiều loại おとこのひと : người đàn ông, con trai
おんなのひと : người phụ nữ, con gái
いぬ : con chó
ねこ : con mèo
き : cây
もの : đồ vật
でんち : cục pin
はこ : cái hộp
スイッチ : công tắc điện
れいぞうこ : tủ lạnh
テーブル : bàn tròn
ベッド : cái giường
たな : cái kệ
ドア : cửa ra vào
まど : của sổ
ポスト : thùng thư
ビル : tòa nhà cao tầng
こうえん : công viên
きっさてん : quán nước
ほんや : tiệm sách
~や : ~hiệu, sách
のりば : bến xe, bến ga, tàu
けん : huyện (tương đương tỉnh của VN)うえ : trên
した : dưới
まえ : trước
うしろ : sau
みぎ : bên phải
ひだり : bên trái
なか : bên trong
そと : bên ngoài
となり : bên cạnh
ちかく : chỗ gần đây
~と~のあいだ : giữa~và~
~や~(など) : chẳng hạn~hay (hoặc)
いちばん~ : ~nhất
~だんめ : ngăn thứ~
(どうも) すみません : xin lỗi
おく : phía trong
チリソース : tương ớt
スパイスコーナー : quầy gia vị
Học thêm : Tài liệu học tiếng nhật
Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ :
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
06:25 CH 04/08/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Tham khảo nguồn: http://Trung tâm nhật ngữ SOFL/
Tiếng nhật là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại.
I\ TỪ VỰNG
きります: cắt おくります: gửi あげます: tặng もらいます: nhận
かします: cho mượn
かります: mượn
おしえます ạy
ならいます: học
かけます: gọi điện
「でんわをかけます」: gọi điện thoại
て: tay
はし: đũa
スプーン: muỗng
ナイフ: dao
フォーク: nĩa
はさみ: kéo
ファクス (ファックス): máy fax
ワープロ: máy đánh chữ
パソコン: máy tính cá nhân
パンチ: cái bấm lỗ
ホッチキス: cái bấm giấy
セロテープ: băng keo
けしゴム: cục gôm
かみ: giấy ( tóc )
はな: hoa (cái mũi)
シャツ: áo sơ mi
プレゼント: quà tặng
にもつ: hành lí
おかね: tiền
きっぷ: vé
クリスマス: lễ Noel
ちち: cha tôi
はは: mẹ tôi
おとうさん: bố của bạn
おかあさん: mẹ của bạn
もう: đã ~ rồi
まだ: chưa
これから: từ bây giờ
すてきですね: tuyệt vời quá nhỉ
ごめんください: xin lỗi có ai ở nhà không ?
いらっしゃい: anh (chị) đến chơi
どうぞ おあがり ください: xin mời anh (chị) vào nhà
しつれいします: xin lỗi, làm phiền
(~は)いかがですか: ~có được không ?
いただきます: cho tôi nhận
りょこう: du lịch
おみやげ: quà đặc sản
ヨーロッパ: Châu Âu
Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi

Tại liệu tham khảo thêm tại đây : Tài liệu học tiếng nhật trung tâm nhật ngữ SOFL
II\ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU
Mẫu câu 1:
Cấu trúc: どうぐ + で + なに + を + Vます
Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó.
Ví dụ:
わたしははさみでかみをきります。

きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。
(Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá)
きのうわたしははしでばんごはんをたべました。
(Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.)
Mẫu câu 2:
Cấu trúc: ~は + こんご+ で + なんですか
Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì.
Ví dụ:
Good bye はにほんごでなんですか。
(Good bye tiếng Nhật là gì thế ?)
Good bye はにほんごでさようならです。
(Good bye tiếng Nhật là sayounara)

Mẫu câu 3:
Cấu trúc: だれ + に + なに + を + あげます
Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó
Ví dụ:
わたしはともだちにプレゼントをあげます。
(Tôi tặng quà cho bạn)
Mẫu câu 4:
Cấu trúc: だれ + に + なに + を + もらいます
Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó.
Ví dụ:
わたしはともだちにはなをもらいます。
(Tôi nhận hoa từ bạn bè)
Mẫu câu 5:
Cấu trúc:
+ Câu hỏi:
もう + なに + を + Vましたか
+Trả lời:
はい、もう Vました。
いいえ、まだです。
Cách dùng: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa
Ví dụ:
あなたはもうばんごはんをたべましたか。
(Bạn đã ăn cơm tối chưa?)
はい、もうたべました。
(Vâng, tôi đã ăn rồi)
いいえ、まだです。
(Không, tôi chưa ăn)
Lưu ý:
+Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします và ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt.
+Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì .... cho câu thêm sống động. Và với động từ かします: cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます: học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy.
+Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là:
"Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món quà từ bạn tôi" chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà" vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình.
+(どうぐ): dụng cụ
こんご: ngôn ngữ
Để nhận được sự tư vấn và giúp đỡ tốt nhất mời các bạn comment bên dưới bài ..!
Tham khảo Các khoa học tiếng nhật tại trung tâm nhật ngữ SOFL
Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano nihongo
05:29 CH 29/07/2016
mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano...
Nguồn tham khảo lớp học tiếng nhật sơ cấp 1 tại Hà Nội : trung tam tieng nhat
Trung tâm tiếng nhât SOFL giới thiệu với các bạn bài 6 tiếng nhật sơ cấp 1 cùng học online hôm nay
Để được tư vấn và hộ một cách tốt nhất mời các bạn comment bên dưới bài viết !
Học tiếng nhật không hề khó, mỗi ngày bạn hãy dành 1h để học từ vựng để có nguồn vốn từ dồi dào phong phú,Trong tiếng Nhật cũng như trong tiếng Việt, tùy vào không khí, tình huống giao tiếp mà cách nói chuyện sẽ khác nhau,Ngoài ra, thông qua cách bạn sử dụng kính ngữ, người Nhật còn có thể đánh giá trình độ tiếng Nhật của bạn
Bài 6: từ vựng và ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp 1 tiếng nhật
ばんごはん: bữa tối
パン: bánh mì
たべます: Ăn のみます : uống すいます: hút 「たばこをすいます」: hút thuốc
みます: xem
ききます: nghe
よみます: đọc
かきます:viết, vẽ
たまご: trứng
にく: thịt
さかな: cá

とります: chụp
「しゃしんをとります」: chụp hình
します: làm, chơi
あいます: gặp
「ともだちにあいます」: gặp bạn
ごはん: cơm
あさごはん: bữa sáng
ひるごはん: bữa trưa
やさい: rau
くだもの: trái cây
みず: nước
おちゃ: trà
こうちゃ: hồng trà
ぎゅうにゅう: sữa
ミルク: sữa
ジュース: nước trái cây
ビール: bia


(お)さけ: rượu sake
サッカー: bóng đá
テニス: tenis
CD: đĩa CD
ビデオ: băng video
なに: cái gì
それから: sau đó
ちょっと: một chút
みせ: tiệm, quán
レストラン: nhà hàng
てがみ: thư
レポート: bài báo cáo
ときどき: thỉnh thoảng
いつも: thường, lúc nào cũng
いっしょに: cùng nhau
いいですね: được, tốt nhỉ
ええ: vâng
こうえん: công viên
なんですか: cái gì vậy ?
(お)はなみ: việc ngắm hoa
おおさかじょうこうえん: tên công viên
わかりました: hiểu rồi
じゃ、また: hẹn gặp lại
Trung tâm học tiếng nhật chất lượng uy tín ở hà nội : đăng kí học tiếng nhật tại đây
II/ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU
1/ Ngữ Pháp : いつも<itsumo> (Lúc nào cũng ...)
Dùng ở thì hiện tại, chỉ một thói quen thường xuyên.
Cấu trúc:
(thời gian) + Chủ ngữ + は + いつも + なに, どこ + を, へ + động từ
Ví dụ: わたしはいつもごぜんろくじにあさごはんをたべます。

(Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng)
Lưu ý: Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú.
Ví dụ: わたしはいつもともだちとPhan Đình Phùngクラズでサッカーをします。

(Tôi thì lúc nào cũng chơi đá banh với bạn bè ở câu lạc bộ Phan Đình Phùng)

2/ Ngữ Pháp: いっしょに<ishshoni> (Cùng nhau)
Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình.
Cấu trúc:
Câu hỏi: (thời gian) + Chủ ngữ + は + いっしょに + nơi chốn + で + なに; どこ + を; へ; に + Động từ + ませんか
Câu trả lời:
Đồng ý: ええ, động từ + ましょう
Không đồng ý: V + ません (ちょっと....
Ví dụ: あしたわたしはいっしょにレストランでひるごはんをたべませんか

(Ngày mai tôi với bạn cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé?)
Đồng ý: ええ、たべましょう
danh sách các khóa học tiếng nhật các bạn tham khảo tại đây: Các khóa học tiếng nhật tại Trung tâm nhật ngữ SOFL

TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL
Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội
Email: nhatngusofl@gmail.com
Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
04:15 CH 29/07/2016
20 năm trôi qua,chưa một mảnh tình vác vai.....!
hì.vâng
09:11 SA 26/07/2016
h
Hoamy171994
Hóng
298Điểm·4Bài viết
Báo cáo