>>>>> Nguồn tham khảo : Trung tâm tiếng nhật Hôm nay Trung tâm tiếng nhật SOFL xin giới thiệu với quý bạn đọc bài viết về từ vựng chuyên ngành y tế.. nếu thấy hay và ý nghĩa hay like và share bài viết nhé..! chúc các bạn học vui vẻ...! CĐNN - 1. 病名............びょうめい.........tên các bệnh tật 風邪............かぜ...................bị cảm ~痛............~つう................đau 頭痛............ずつう................đau đầu, nhức đầu 首が痛い.....くびがいたい......đau cổ 背中が痛い..せなかがいたい...đau lưng 腹痛............ふくつう............đau bụng 手が痛い.....てがいたい..........đau tay 足が痛い......あしがいたい......đau chân 心痛............しんつう.............đau tim 歯痛............しつう................đau răng, nhức răng 1.顔色(かおいろ) sắc mặt Vd. 顔色が悪いですね、どうしたんですか.sắc mặt cậu trông rất sợ, bị sao vậy. 2.熱(ねつ)がある. Bị sốt 3.診断書(しんだんしょ). Giấy chuẩn đoán 4.血圧(けつあつ) huyết áp -血圧が高い. Huyết áp cao -血圧が低い. Huyết áp thấp 5.風邪( かぜ) をひく. Cảm cúm 6.インフルエンザ. Cảm cúm( 2 loại này khác nhau nhé 7.鼻風邪(はなかぜ) sổ mũi 8.頭痛(ずつう)がする. Đau đầu( giống với 頭が痛い) 9.偏頭痛がする(へんずつう) chứng đau nửa đầu
Từ vựng tiếng nhật về y tế 1.喉が痛い. Đau họng 2.咳. ( せき)Ho -咳が出る -咳をする 3.くしゃみ. Hắt hơi 4.鼻水(はなみず)が出る. Chảy nước mũi 5.鼻づまり. Nghẹt mũi 6.目眩(めまい) hoa mắt, chóng mặt 7.寒気. Cảm lạnh 8.吐き気. Nôn, ói 9.腹痛(ふくつう) đau bụng( giống お腹が痛い)
1.下痢(げり)をする. Tiêu chảy( có thể nói là お腹を壊す) 2.便秘(べんぴ) táo bón 3.食欲(しょくよく) がない. Chán ăn 4.消化不良(しょうかふりょう) bội thực 5.胸焼け(むねやけ) ợ chua 6.筋肉痛(きんにくつう) đau cơ 7.不整脈(ふせいみゃく) loạn nhịp tim 8.ストレッチャー. Cái cáng 9.応急処置(おうきゅうしょち) sơ cứu 1.応急手当(おうきゅうてあて) cấp cứu 2.人工呼吸(じんこうこきゅう) hô hấp nhân tạo 3.生命,命. Tính mạng 4.体、身体. Cơ thể 5.体調、調子. Tình trạng cơ thể 6.症状(しょうじょう) tình trạng 7.医者、医師. Bác sĩ 8.名医. Danh y 9.ヤブ医者. Lương băm 1.歯医者. Nha sỹ 2.看護師(かんこし) y tá 3.看護婦(かんごふ)nữ y tá, hộ lý 4.薬剤師(やくざいし) dược sỹ 5.インターン. Bác sĩ thực tập 6.病人,患者. Bệnh nhân 7.けが人. Người bị thương 8.病院、医院、クリニック,診療所. Bệnh viện, phòng khám 9.健康診断(けんこうしんだん)を受ける. Kiểm tra sức khoẻ 1.入院. Nhập viện 2.通院(つういん) đi viện 3.回復(かいふく) hồi phục 4.看護(かんご)、看病(かんひょう) chăm sóc, trông nom 5.リハビリ. Phục hồi chức năng( phương pháp điều trị tổng hợp cả về thể chất lẫn tinh thần. 6.寝たきり. Nằm liệt giường 7.退院. Ra viện 8.安静(あんせい)にする. Nghỉ ngơi 9.静養(せいよう) tĩnh dưỡng
1.休養. Nghỉ dưỡng 2.予防(よぼう) đề phòng, phòng ngừa 3.診察(しんさつ) khám bệnh 4.診断.(しんだん) chuẩn đoán 5.治寮(ちりょう).手当(てあて),治す. Trị liệu, chữa trị 6.体温を測る(はかる). Đo nhiệt độ cơ thể 7.脈(みゃく)をとる. Đo mạch, kiểm tra mạch 8.レントゲンを撮る. Chụp x quang -レントゲン hay dùng X 線 9.血液型(けつえきがた). Nhóm máu -A型(エーがた) -B型(ビーがた) -O( オー) -AB(エービー) 1.X (エックス)線検査(せんけんさ). Kiểm tra bằng tia x quang - giống レントゲン検査. 2.血液検査(けつえきけんさ) kiểm tra máu 3.尿検査.(にょうけんさ). Ktra nước tiểu 4.便検査. Ktra phân 5.胃カメラ検査. Nội soi dạ dày 6.超音波検査.(ちょうおんぱけんさ) sieu âm 7.眼底検査.(がんていけんさ). Ktra mắt 8.心電図(しんでんず) điện đồ tim 9.シーテイー(CT) スキャン. Chụp CT 1.麻酔(ますい)をする(かける) gây mê 2.麻酔薬. Thuốc gây mê, gây tê 3.モルヒネ. Morfine 4.輸血.(ゆけつ)をする. Truyền máu 5.ブドウ糖. Đường glucozo 6.人工透析(じんこうとうせき) chạy thận 7.傷口を洗う. Rửa vết thương 8.消毒.(しょうどく) Khử trùng 9.人間ドック. Ktra sức khoẻ toàn diện Nguồn : Học tiếng nhật Chi tiết xin liên hệ : Cơ sở 1: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm - Hai Bà Trưng Hà Nội Cơ sở 2: Số 44 Trần Vĩ ( Lê Đức Thọ Kéo Dài ) - Mai Dịch - Cầu Giấy - Hà Nội Cơ sở 3: Số 54 Ngụy Như Kon Tum - Thanh Xuân - Hà Nội Tel: 0466 869 260 Hotline : 0986 841 288 - 0964 661 288 Email: nhatngusofl@gmail.com
Trung tâm Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu tới các bạn học viên các trang web học tiếng Nhật dành cho mọi cấp độ từ người mới bắt đầu đến các bạn luyện thi năng lực cấp cao. Chúc các bạn học tập tốt !
Trung tâm Nhật ngữ SOFL xin giới thiệu tới các bạn học viên các trang web học tiếng Nhật dành cho mọi cấp độ từ người mới bắt đầu đến các bạn luyện thi năng lực cấp cao. Chúc các bạn học tập tốt !
I NGỮ PHÁP - MẪU CÂU Mẫu Câu - Ngữ Pháp 1:
* Ngữ Pháp: Vị trị của số lượng trong câu : đứng sau trợ từ が, を
* Ngữ Pháp: Yêu cầu ai đó đưa cho mình cái gì : を + ください
* Mẫu Câu: Danh từ + を + số lượng + ください
* Ví dụ:
(Đưa cho tôi hai tờ giấy, làm ơn)
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 3:
* Ngữ Pháp: Trong khoảng thời gian làm được việc gì đó : trợ từ に
* Mẫu Câu: Khoảng thời gian + に + Vます
* Ví dụ: いっ しゅうかん に さん かい にほん ご を べんきょうし ます
(Tôi học tiếng Nhật một tuần ba lần.)
Mẫu Câu - Ngữ Pháp 4:
* Ngữ Pháp: どのくらい được sử dụng để hỏi khoảng thời gian đã làm cái gì đó. ぐらい đặt sau số lượng có nghĩa là khoảng bao nhiêu đó.
* Mẫu Câu: どのくらい + danh từ + を + Vます danh từ + が + số lượng + ぐらい + あります/ います
* Ví dụ: Long さん は どの くらい にほん ご を べんきょうし ました か
(Anh Long đã học tiếng Nhật được bao lâu rồi ?) さん ねん べんきょうし ました
(Tôi đã học tiếng Nhật được 3 năm) この がっこう に せんせい が さんじゅう にん ぐらい います
(Trong trường này có khoảng ba mươi giáo viên.)
Lưu ý: Cách dùng các từ để hỏi số lượng cũng tương tự tức là các từ hỏi vẫn đứng sau trợ từ. * Ví dụ: あなた の うち に テレビ が なん だい あります か arimasu ka> (Nhà của bạn có bao nhiêu cái ti vi ?) わたし の うち に テレビ が いちだい だけ あります
(Nhà của tôi chỉ có một cái ti vi.) A さん の ごかぞく に ひと が なんにん います か
(Gia đình của anh A có bao nhiêu người vậy ?) わたし の かぞく に ひと が よ にん います Xem Thêm tài liệu học tiếng nhật TẠI ĐÂY Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Nếu có khó khắn gì hãy để lại comment bên dưới để chúng tôi có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn nhé. chúc các bạn có một buổi học vui vẻ I TỪ VỰNG います : có (động vật) : ở Nhật Bản かかります : mất, tốn やすみます :nghỉ ngơi ひとつ : 1 cái (đồ vật) ふたつ : 2 cái みっつ : 3 cái よっつ : 4 cái いつつ : 5 cái むっつ : 6 cái ななつ : 7 cái やっつ : 8 cái ここのつ : 9 cái とお : 10 cái いくつ : bao nhiêu cái ひとり : 1 người ふたり : 2 người ~にん : ~người ~だい : ~cái, chiếc (máy móc) ~まい : ~tờ, (những vật mỏng như áo, giấy...)
Tiếng nhật cơ bản bài 11 ~かい : ~lần, tầng lầu りんご : quả táo みかん : quýt サンドイッチ : sandwich カレー(ライス) : (cơm) cà ri アイスクリーム : kem きって : tem はがき : bưu thiếp ふうとう : phong bì そくたつ : chuyển phát nhanh かきとめ :gửi bảo đảm エアメール : (gửi bằng) đường hàng không ふなびん : gửi bằng đường tàu りょうしん : bố mẹ きょうだい : anh em あに : anh trai (tôi) おにいさん : anh trai (bạn) あね : chị gái (tôi) おねえさん : chị gái (bạn) おとうと : em trai (tôi)
おとうとさん : em trai (bạn) いもうと : em gái (tôi) いもうとさん : em gái (bạn) がいこく : nước ngoài ~じかん : ~tiếng, ~giờ đồng hồ ~しゅうかん : ~tuần ~かげつ : ~tháng ~ねん : ~năm ~ぐらい : khoảng~ どのくらい : bao lâu ぜんぶで : tất cả, toàn bộ みんな : mọi người ~だけ : ~chỉ いらっしゃいませ : xin mời qúy khách いい (お)てんきですね : trời đẹp quá nhỉ ! おでかけですか : đi ra ngoài đấy hả ? ちょっと ~まで : đến~một chút いって いらっしゃい : (anh) đi nhé (lịch sự hơn) いってらっしゃい : (anh) đi nhé いって まいります : (tôi) đi đây (lịch sự hơn) いってきます : (tôi) đi đây それから : sau đó オーストラリア : nước Úc Để được giải đáp và tư vấn một cách tốt nhất hãy comment bên dưới bài viết hoặc truy cập link Tài liệu tiếng nhật Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Xem thêm từ vựng và ngữ pháp bài 11 TẠI ĐÂY (Trong công viên có ai vậy ?) こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います (Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà ) *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 2: Ngữ Pháp: Câu hỏi có cái gì đó hay ai đó không ? だれ / なに + か + います か / あります か + + Đối với lọai câu hỏi này, câu trả lời bắt buộc phải là: はい、 います / あります hoặc là: いいえ、いません / ありません Chú ý: Các bạn cần phân biệt câu hỏi trợ từ が và か đi với động từ います và あります Câu hỏi có trợ từ が là yêu cầu câu trả lời phải là kể ra (nếu có) hoặc nếu không có thì phải trả lời là: なに / だれ も ありません / いません Ví dụ: Trợ từ が こうえん に だれ が います か (Trong công viên có ai vậy ?) こうえん に おとこ の ひと と おんな の ひと が ふたり います (Trong công viên có một người đàn ông và một người đàn bà ) hoặc là: こうえん に だれ も いません (Trong công viên không có ai cả) Trợ từ か きっさてん に だれ / なに か いますか / あります か (Trong quán nước có ai / vật gì đó không ?) はい、います / あります (Vâng có) hoặc là: いいえ, いません / ありません (Không có) *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 3: Ngữ Pháp: した うえ まえ うしろ みぎ ひだり なか そと となろ ちかく あいだ Những từ ở trên là những từ chỉ vị trí ところ + の + từ xác định vị trí + に + だれ / なに + が + います か / あります か + + từ xác định vị trí + + / + + : ở đâu đó có ai hay vật gì, con gì Ví dụ: その はこ の なか に なに が あります か (Trong cái hộp kia có cái gì vậy ?) その はこ の なか に はさみ が あります (Trong cái hộp kia có cái kéo) あなた の こころ の なか に だれ が います か (Trong trái tim của bạn có người nào không ?) わたし の こころ の なか に だれ も いません (Trong trái tim tôi không có ai cả)
*Ngữ Pháp - Mẫu Câu 4: Ngữ Pháp: Mẫu câu あります và います không có trợ từ が Chủ ngữ (Động vật, đồ vật) + nơi chốn + の + từ chỉ vị trí + に + あります / います Chủ ngữ (Động vật, đồ vật) + nơi chốn + + từ chỉ vị trí + + / Ví dụ: ハノイ し は どこ に あります か (Thành phố Hà Nội ở đâu vậy ?) ハノイ し は ベトナム に あります (Thành phố Hà Nội ở Việt Nam) Khi vật nào đó hay ai đó là chủ ngữ thì sau nơi chốn và trước động từ あります và います không cần trợ từ が *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 5: Ngữ Pháp: ~や~(など) : Chẳng hạn như.... Ví dụ: この きょうしつ の なか に なに が あります か (Trong phòng học này có cái gì vậy ?) Cách 1: この きょうしつ の なか に つくえ と ほん と えんぴつ と かばん と じしょ が あります (Trong phòng học này có bàn, sách, bút chì, cặp, từ điển.) Cách 2: この きょうしつ の なか に つくえ や ほん など が あります (Trong phòng học này có nhiều thứ chẳng hạn như bàn, sách...) Như vậy cách dùng ~や~(など) dùng để rút ngắn câu trả lời, không cần phải liệt kê hết ra. *Ngữ Pháp - Mẫu Câu 6: Ngữ Pháp: Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + と + Danh từ 3 + の + あいだ + に + あります / います Danh từ 1 + + Danh từ 2 + + Danh từ 3 + + + + / Hoặc: Danh từ 2 + と + Danh từ 3 + の + あいだ + に + Danh từ 3 + が + あります / います Danh từ 2 + + Danh từ 3 + + + + Danh từ 3 + + / Ví dụ: きっさてん は ほんや と はなや の あいだ に あります (Quán nước thì ở giữa tiệm sách và tiệm hoa) Hoặc: ほんや と はなや の あいだ に きっさてん が あります Tài liệu học tiếng nhật Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Để đạt trình độ sơ cấp tiếng Nhật N5 (Trình độ thấp nhất của tiếng Nhật), bạn cần học thuộc khoảng 800 từ mới. Phải nói thêm rằng học từ mới tiếng Nhật khó hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác vì tiếng Nhật sử dụng tới 3 bảng chữ cái, những bạn mới học tiếng Nhật chưa quen với bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ gặp nhiều khó khăn để nhớ từ. Vì vậy nếu tự học tiếng Nhật, có thể bạn phải mất cả năm để học từ mà vẫn hay quên.
います : có (động vật) あります : có (đồ vật) いろいろな : nhiều loại おとこのひと : người đàn ông, con trai おんなのひと : người phụ nữ, con gái いぬ : con chó ねこ : con mèo き : cây もの : đồ vật でんち : cục pin はこ : cái hộp スイッチ : công tắc điện れいぞうこ : tủ lạnh テーブル : bàn tròn ベッド : cái giường たな : cái kệ ドア : cửa ra vào まど : của sổ ポスト : thùng thư ビル : tòa nhà cao tầng こうえん : công viên きっさてん : quán nước ほんや : tiệm sách ~や : ~hiệu, sách のりば : bến xe, bến ga, tàu けん : huyện (tương đương tỉnh của VN)うえ : trên した : dưới まえ : trước うしろ : sau みぎ : bên phải ひだり : bên trái なか : bên trong そと : bên ngoài となり : bên cạnh ちかく : chỗ gần đây ~と~のあいだ : giữa~và~ ~や~(など) : chẳng hạn~hay (hoặc) いちばん~ : ~nhất ~だんめ : ngăn thứ~ (どうも) すみません : xin lỗi おく : phía trong チリソース : tương ớt スパイスコーナー : quầy gia vị Học thêm : Tài liệu học tiếng nhật Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Để đạt trình độ sơ cấp tiếng Nhật N5 (Trình độ thấp nhất của tiếng Nhật), bạn cần học thuộc khoảng 800 từ mới. Phải nói thêm rằng học từ mới tiếng Nhật khó hơn nhiều so với các ngôn ngữ khác vì tiếng Nhật sử dụng tới 3 bảng chữ cái, những bạn mới học tiếng Nhật chưa quen với bảng chữ cái tiếng Nhật sẽ gặp nhiều khó khăn để nhớ từ. Vì vậy nếu tự học tiếng Nhật, có thể bạn phải mất cả năm để học từ mà vẫn hay quên.
I. TỪ VỰNG フィルム (フイルム) : cuộn phim
Xem thêm Ngữ pháp bài 10: Tại Đây います : có (động vật) あります : có (đồ vật) いろいろな : nhiều loại おとこのひと : người đàn ông, con trai おんなのひと : người phụ nữ, con gái いぬ : con chó ねこ : con mèo き : cây もの : đồ vật でんち : cục pin はこ : cái hộp スイッチ : công tắc điện れいぞうこ : tủ lạnh テーブル : bàn tròn ベッド : cái giường たな : cái kệ ドア : cửa ra vào まど : của sổ ポスト : thùng thư ビル : tòa nhà cao tầng こうえん : công viên きっさてん : quán nước ほんや : tiệm sách ~や : ~hiệu, sách のりば : bến xe, bến ga, tàu けん : huyện (tương đương tỉnh của VN)うえ : trên した : dưới まえ : trước うしろ : sau みぎ : bên phải ひだり : bên trái なか : bên trong そと : bên ngoài となり : bên cạnh ちかく : chỗ gần đây ~と~のあいだ : giữa~và~ ~や~(など) : chẳng hạn~hay (hoặc) いちばん~ : ~nhất ~だんめ : ngăn thứ~ (どうも) すみません : xin lỗi おく : phía trong チリソース : tương ớt スパイスコーナー : quầy gia vị Học thêm : Tài liệu học tiếng nhật Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ : TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Tham khảo nguồn: http://Trung tâm nhật ngữ SOFL/ Tiếng nhật là một ngôn ngữ được hơn 130 triệu người sử dụng ở Nhật Bản và những cộng đồng dân di cư Nhật Bản khắp thế giới. Nó là một ngôn ngữ chắp dính (khác biệt với tiếng Việt vốn thuộc vào loại ngôn ngữ đơn lập phân tích cao) và nổi bật với một hệ thống các nghi thức nghiêm ngặt và rành mạch, đặc biệt là hệ thống kính ngữ phức tạp thể hiện bản chất thứ bậc của xã hội Nhật Bản, với những dạng biến đổi động từ và sự kết hợp một số từ vựng để chỉ mối quan hệ giữa người nói, người nghe và người được nói đến trong cuộc hội thoại. I\ TỪ VỰNG きります: cắt おくります: gửi あげます: tặng もらいます: nhận かします: cho mượn かります: mượn おしえます ạy ならいます: học かけます: gọi điện 「でんわをかけます」: gọi điện thoại て: tay はし: đũa スプーン: muỗng ナイフ: dao フォーク: nĩa はさみ: kéo ファクス (ファックス): máy fax ワープロ: máy đánh chữ パソコン: máy tính cá nhân パンチ: cái bấm lỗ ホッチキス: cái bấm giấy セロテープ: băng keo けしゴム: cục gôm かみ: giấy ( tóc ) はな: hoa (cái mũi) シャツ: áo sơ mi プレゼント: quà tặng にもつ: hành lí おかね: tiền きっぷ: vé クリスマス: lễ Noel ちち: cha tôi はは: mẹ tôi おとうさん: bố của bạn おかあさん: mẹ của bạn もう: đã ~ rồi まだ: chưa これから: từ bây giờ すてきですね: tuyệt vời quá nhỉ ごめんください: xin lỗi có ai ở nhà không ? いらっしゃい: anh (chị) đến chơi どうぞ おあがり ください: xin mời anh (chị) vào nhà しつれいします: xin lỗi, làm phiền (~は)いかがですか: ~có được không ? いただきます: cho tôi nhận りょこう: du lịch おみやげ: quà đặc sản ヨーロッパ: Châu Âu Lưu ý: từ はし có hai nghĩa. Một nghĩa là đũa, nghĩa còn lại là cây cầu. Để phân biệt nếu nghĩa là đũa thì đọc xuống giọng (giống như hách xì vậy đó ), còn cái kia thì đọc lên giọng. Còn かみ cũng có hai nghĩa là tóc và giấy, nhưng mình không biết cách phân biệt, chắc dựa vào nghĩa của câu. Từ はな thì cũng tương tự như はし nghĩa là lên giọng là hoa, còn xuống giọng thì là cái mũi
Tại liệu tham khảo thêm tại đây : Tài liệu học tiếng nhật trung tâm nhật ngữ SOFL II\ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU Mẫu câu 1: Cấu trúc: どうぐ + で + なに + を + Vます Cách dùng: Làm gì bằng dụng cụ gì đó. Ví dụ: わたしははさみでかみをきります。
きのうあなたはなんでばんごはんをたべましたか。 (Hôm qua bạn ăn cơm tối bằng gì thế ?) (Vô duyên quá) きのうわたしははしでばんごはんをたべました。 (Hôm qua tôi đã ăn cơm tối bằng đũa.) Mẫu câu 2: Cấu trúc: ~は + こんご+ で + なんですか Cách dùng: Dùng để hỏi xem một từ nào đó theo ngôn ngữ nào đó đọc là gì. Ví dụ: Good bye はにほんごでなんですか。 (Good bye tiếng Nhật là gì thế ?) Good bye はにほんごでさようならです。 (Good bye tiếng Nhật là sayounara)
Mẫu câu 3: Cấu trúc: だれ + に + なに + を + あげます Cách dùng: Khi tặng ai cái gì đó Ví dụ: わたしはともだちにプレゼントをあげます。 (Tôi tặng quà cho bạn) Mẫu câu 4: Cấu trúc: だれ + に + なに + を + もらいます Cách dùng: Dùng để nói khi mình nhận một cái gì từ ai đó. Ví dụ: わたしはともだちにはなをもらいます。 (Tôi nhận hoa từ bạn bè) Mẫu câu 5: Cấu trúc: + Câu hỏi: もう + なに + を + Vましたか +Trả lời: はい、もう Vました。 いいえ、まだです。 Cách dùng: Dùng để hỏi một ai đó đã làm công việc nào đó chưa Ví dụ: あなたはもうばんごはんをたべましたか。 (Bạn đã ăn cơm tối chưa?) はい、もうたべました。 (Vâng, tôi đã ăn rồi) いいえ、まだです。 (Không, tôi chưa ăn) Lưu ý: +Sự khác nhau giữa hai động từ べんきょうします và ならいます đều có nghĩa là học. Nhưng べんきょうします nghĩa là tự học, còn ならいます thì có nghĩa là học từ ai đó, được người nào truyền đạt. +Có thể thêm vào các yếu tố đã học như ở đâu, dịp gì .... cho câu thêm sống động. Và với động từ かします: cho mượn; かります : mượn, おしえます : dạy và ならいます: học thì các mẫu câu cũng tượng tự như vậy. +Nếu câu tiếng Việt của mình ví dụ là: "Bạn tôi cho tôi món quà" thì khi bạn viết ra tiếng Nhật thì phải viết là "Tôi nhận món quà từ bạn tôi" chứ không thể viết là "Bạn tôi cho tôi món quà" vì đối với người Nhật thì đó là điều bất lịch sự. Đối với người Nhật thì họ luôn nói là họ nhận chứ không bao giờ nói là người khác cho mình. +(どうぐ): dụng cụ こんご: ngôn ngữ Để nhận được sự tư vấn và giúp đỡ tốt nhất mời các bạn comment bên dưới bài ..! Tham khảo Các khoa học tiếng nhật tại trung tâm nhật ngữ SOFL Mọi thông tin chi tiết mời các bạn liên hệ TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88 mẹo học nhanh tiếng nhật bài 7 giáo trình minano nihongo
Nguồn tham khảo lớp học tiếng nhật sơ cấp 1 tại Hà Nội : trung tam tieng nhat Trung tâm tiếng nhât SOFL giới thiệu với các bạn bài 6 tiếng nhật sơ cấp 1 cùng học online hôm nay Để được tư vấn và hộ một cách tốt nhất mời các bạn comment bên dưới bài viết ! Học tiếng nhật không hề khó, mỗi ngày bạn hãy dành 1h để học từ vựng để có nguồn vốn từ dồi dào phong phú,Trong tiếng Nhật cũng như trong tiếng Việt, tùy vào không khí, tình huống giao tiếp mà cách nói chuyện sẽ khác nhau,Ngoài ra, thông qua cách bạn sử dụng kính ngữ, người Nhật còn có thể đánh giá trình độ tiếng Nhật của bạn Bài 6: từ vựng và ngữ pháp tiếng nhật sơ cấp 1 tiếng nhật ばんごはん: bữa tối パン: bánh mì たべます: Ăn のみます : uống すいます: hút 「たばこをすいます」: hút thuốc みます: xem ききます: nghe よみます: đọc かきます:viết, vẽ たまご: trứng にく: thịt さかな: cá
(お)さけ: rượu sake サッカー: bóng đá テニス: tenis CD: đĩa CD ビデオ: băng video なに: cái gì それから: sau đó ちょっと: một chút みせ: tiệm, quán レストラン: nhà hàng てがみ: thư レポート: bài báo cáo ときどき: thỉnh thoảng いつも: thường, lúc nào cũng いっしょに: cùng nhau いいですね: được, tốt nhỉ ええ: vâng こうえん: công viên なんですか: cái gì vậy ? (お)はなみ: việc ngắm hoa おおさかじょうこうえん: tên công viên わかりました: hiểu rồi じゃ、また: hẹn gặp lại Trung tâm học tiếng nhật chất lượng uy tín ở hà nội : đăng kí học tiếng nhật tại đây II/ NGỮ PHÁP - MẪU CÂU 1/ Ngữ Pháp : いつも<itsumo> (Lúc nào cũng ...) Dùng ở thì hiện tại, chỉ một thói quen thường xuyên. Cấu trúc: (thời gian) + Chủ ngữ + は + いつも + なに, どこ + を, へ + động từ Ví dụ: わたしはいつもごぜんろくじにあさごはんをたべます。
(Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng) Lưu ý: Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú. Ví dụ: わたしはいつもともだちとPhan Đình Phùngクラズでサッカーをします。
(Tôi thì lúc nào cũng chơi đá banh với bạn bè ở câu lạc bộ Phan Đình Phùng)
2/ Ngữ Pháp: いっしょに<ishshoni> (Cùng nhau) Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình. Cấu trúc: Câu hỏi: (thời gian) + Chủ ngữ + は + いっしょに + nơi chốn + で + なに; どこ + を; へ; に + Động từ + ませんか Câu trả lời: Đồng ý: ええ, động từ + ましょう Không đồng ý: V + ません (ちょっと.... Ví dụ: あしたわたしはいっしょにレストランでひるごはんをたべませんか
TRUNG TÂM TIẾNG NHẬT SOFL Địa chỉ: Số 365 - Phố vọng - Đồng tâm -Hai Bà Trưng - Hà Nội Email: nhatngusofl@gmail.com Điện thoại: (84-4) 62 921 082 Hoặc: (84-4) 0964 66 12 88
Bạn đang có nhu cầu học tiếng Nhật trong thời gian ngắn để làm việc với người Nhật hay đi du học. Tuy nhiên bạn đang phân vân chưa biết học ở đâu tốt. Hôm nay hoctiengnhatban.org xin chia sẻ với bạn khóa Học tiếng Nhật cấp tốc tại Hà Nội của Trung tâm nhật ngữ SOFL.
Bạn đang muốn học tiếng Nhật bản, bạn khát khao có thể nói tiếng Nhật thành thạo. Khi tham khảo trên mạng,qua các phương tiện, tiền bối đi trước thì được biết là việc học tiếng Nhật không mấy dễ dàng , cũng không thể học nhanh chóng trong một sớm một chiều thành công được.
Nhưng bạn vẫn muốn " đốt cháy" các giai đoạn học tiếng Nhật để nhanh chóng thành công.Trung tâm tiếng Nhật SOFL ngoài các lớp học cơ bản được khai giảng liên tục hàng tháng còn mở thêm nhiều lớp tiếng nhật cấp tốc với nhiều điểm nổi bật mà chỉ riêng ở Trung tâm tiếng nhật SOFL mới có.
Học tiếng nhật cấp tốc tại hà nội
Điểm nổi bật của các khóa học tiếng nhật cấp tốc tại trung tâm tiếng Nhật SOFL là một lớp chỉ giới hạn từ 8 đến 10 người. Chính vì vậy các bạn sẽ được quan tâm, theo dõi sát sao hơn và nắm được lực học của từng bạn để có phương án dạy đúng , kịp thời nhất.
Với những phương pháp học và dạy tiếng nhật hiệu quả và dễ nhớ nhất. Các giáo viên của trung tâm nhật Ngữ SOFL với nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy, có trình độ tiếng Nhật đạt chứng chỉ N1,N2 sẽ giúp bạn học tiếng nhật chỉ trong vòng 1 tháng với rất nhiều kiến thức.Như vậy với lớp học tiếng nhật cấp tốc bạn đã rút ngắn được 2/3 thời gian so với khóa học tiếng nhật thông thường là 3 tháng. Khóa học phù hợp với những bạn nào cần học tiếng Nhật nhanh để đi du học nhật bản, đi du lịch nhật bản, hoặc đang muốn vào làm tại các công ty của Nhật khóa học tiếng nhật cấp tốc tại SOFL.
Khóa học tiếng nhật cấp tốc ở trung tâm với thời lượng 22 buổi/ khóa học, 5 buổi/ 1 tuần từ thứ 2 đến thứ 6. Bạn có thể chọn học vào ca buổi sáng ,buổi chiều hoặc buổi tối . Và thời gian mỗi buổi học là 3 tiếng . Học phí cho lớp học tiếng nhật cấp tốc chỉ từ 1.400.000 đồng. Ngoài ra các bạn sẽ được giảm giá mua giáo trình học đến 70%, chỉ còn 200 .000 đồng /1 bộ giáo trình bao gồm 8 quyển.
Lớp học tại Nhật ngữ SOFL có gì đặc biệt?
-Mỗi lớp học cấp tốc chỉ từ 8 đến 10 học viên, do đó các bạn sẽ được quan tâm, giảng dạy rất kỹ lưỡng. Với lớp học bình thường tại Nhật Ngữ SOFL cũng chỉ từ 10 đến 15 học viên để đảm bảo chất lượng dạy và học.
Học tiếng nhật cấp tốc tại hà nội
-Chương trình học tiếng nhật : Với chương trình học được thiết kế công phu, chuẩn của bộ giáo dục kết hợp phương pháp giảng dạy tốt nhất. Tôi tin rằng các bạn học viên của SOFL sẽ được trải nghiệm tiếng Nhật trong môi trường học tập tốt nhất, tuyệt vời nhất.
-Đội ngũ giảng viên của SOFL thì khỏi cần nói, cứ hỏi bất kì một học viên nào từng học qua trung tâm tiếng Nhật SOFL các bạn đều đánh giá cao tính nhiệt tình, chỉ bảo từ cái nhỏ nhặt nhất. Ngoài trình độ chuyên môn giỏi, giảng viên của SOFL đều có nghiệp vụ sư phạm cao, tận tâm với các học viên của mình.
-Bên cạnh việc học tập tại trung tâm, SOFL cũng mở hệ thống học tiếng nhật online để phục vụ các bạn học tiếng nhật thân yêu của mình. Các bạn cũng đang muốn học thêm tiếng nhật ở nhà thì hãy truy cập vào website của SOFL để luyện nghe và tìm ra điều thú vị của tiếng Nhật nhé.
Nguồn: ( học tiếng nhật tại hà nội )