1. Khi muốn hỏi thăm về gia đình người khác – Could you tell me about your family? – Anh/ chị có thể chia sẻ một chút về gia đình mình với tôi được không? – How many people are there in your family? – Gia đình anh/ chị có bao nhiêu người? – Do you have any brothers or sisters?/ Do you have any sibling? – Bạn có anh, chị em không? (sibling = brother and sister) – Where do your parents live? – Bố mẹ anh/ chị sống ở đâu? – How long have you been married? – Bạn lập gia đình bao lâu rồi? 2. Khi muốn giới thiệu về gia đình mình – There are 4 generations in my family. My grandparents were the first generation in Hanoi. They are originally from Ha Tay. My grandparents have 3 children: my father, my uncle and my aunt. – Gia đình tôi gồm 4 thế hệ. Ông bà nội tôi là thế hệ đầu tiên ở Hà Nội, quê gốc của họ ở Hà Tây. Ông bà tôi có 3 người con, gồm: bố tôi, chú và cô tôi. – My grandfather is a retired high school teacher. My grandmother is a housewife. They are living in the countryside now. They grow a lot of vegetables in their small garden. They often send vegetables to their grandchildren in Hanoi. – Ông tôi là nhà giáo cấp III đã về hưu. Bà tôi làm nội trợ. Hai ông bà hiện đang sống tại quê nhà và trồng rất nhiều rau trong vườn. Họ thường gửi rau lên Hà Nội cho con cháu. – My uncle, Thang, is married with a twin girl: Linh and Chi. They are my cousins. Thang is a successful lawyer. His wife is a lawyer, too. – Chú tôi đã lập gia đình và có 2 cô con gái sinh đôi: Linh và Chi. Chú tôi là một luật sư có tiếng. Vợ chú cũng là luật sư. – My aunt, Tam, is single. She works as an accountant for a non-profit organization. She is always busy. – Cô tôi tên là Tâm, còn độc thân. Cô là kế toán cho một tổ chức phi chính phủ. Cô luôn bận rộn. – My brother is married. He has 2 kids, one boy and one girl. My nephew is Toan, my niece is Ngan. My sister-in-law works at Noi Bai Internationl airport. – Anh trai tôi đã lập gia đình và có 2 bé, một trai và một gái. Cháu trai tôi tên là Toàn, cháu gái tên là Ngân. Chị dâu tôi làm việc tại sân bay quốc tế Nội Bài. – My sister divorced my brother-in-law after 01 year living together. They have no kids. Chị gái với anh rể tôi đã ly dị nhau sau 01 năm chung sống. Họ chưa có em bé. Bạn hãy luyện tập hàng ngày với những mẫu câu này để tự tin hơn khi giới thiệu về gia đình với những người bạn nước ngoài của mình nhé! Chúc các bạn thành công, Thân,
– Could you tell me about your family? – Anh/ chị có thể chia sẻ một chút về gia đình mình với tôi được không?
– How many people are there in your family? – Gia đình anh/ chị có bao nhiêu người?
– Do you have any brothers or sisters?/ Do you have any sibling? – Bạn có anh, chị em không? (sibling = brother and sister)
– Where do your parents live? – Bố mẹ anh/ chị sống ở đâu?
– How long have you been married? – Bạn lập gia đình bao lâu rồi?
2. Khi muốn giới thiệu về gia đình mình
– There are 4 generations in my family. My grandparents were the first generation in Hanoi. They are originally from Ha Tay. My grandparents have 3 children: my father, my uncle and my aunt. – Gia đình tôi gồm 4 thế hệ. Ông bà nội tôi là thế hệ đầu tiên ở Hà Nội, quê gốc của họ ở Hà Tây. Ông bà tôi có 3 người con, gồm: bố tôi, chú và cô tôi.
– My grandfather is a retired high school teacher. My grandmother is a housewife. They are living in the countryside now. They grow a lot of vegetables in their small garden. They often send vegetables to their grandchildren in Hanoi. – Ông tôi là nhà giáo cấp III đã về hưu. Bà tôi làm nội trợ. Hai ông bà hiện đang sống tại quê nhà và trồng rất nhiều rau trong vườn. Họ thường gửi rau lên Hà Nội cho con cháu.
– My uncle, Thang, is married with a twin girl: Linh and Chi. They are my cousins. Thang is a successful lawyer. His wife is a lawyer, too. – Chú tôi đã lập gia đình và có 2 cô con gái sinh đôi: Linh và Chi. Chú tôi là một luật sư có tiếng. Vợ chú cũng là luật sư.
– My aunt, Tam, is single. She works as an accountant for a non-profit organization. She is always busy. – Cô tôi tên là Tâm, còn độc thân. Cô là kế toán cho một tổ chức phi chính phủ. Cô luôn bận rộn.
– My brother is married. He has 2 kids, one boy and one girl. My nephew is Toan, my niece is Ngan. My sister-in-law works at Noi Bai Internationl airport. – Anh trai tôi đã lập gia đình và có 2 bé, một trai và một gái. Cháu trai tôi tên là Toàn, cháu gái tên là Ngân. Chị dâu tôi làm việc tại sân bay quốc tế Nội Bài.
– My sister divorced my brother-in-law after 01 year living together. They have no kids. Chị gái với anh rể tôi đã ly dị nhau sau 01 năm chung sống. Họ chưa có em bé.
Bạn hãy luyện tập hàng ngày với những mẫu câu này để tự tin hơn khi giới thiệu về gia đình với những người bạn nước ngoài của mình nhé!
Chúc các bạn thành công,
Thân,