Để giao tiếp tốt tiếng Anh thì điều trước tiên bạn cần nắm vững cách phát âm trong tiếng anh. Nhưng để làm được điều đó không phải dễ khi các bạn thường hay nhầm lẫn trong cách phát âm, đặc biệt là các âm cuối của từ. Hôm nay trung tâm anh ngữ Tome sẽ giúp các bạn hiểu rõ cách phát âm cuối –s và –es để học tiếng anh tốt hơn nhé!



Các từ có -s hoặc -es phía sau có 3 cách đọc khác nhau tùy vào nguyên âm hoặc phụ âm đứng trước nó.




1. Phát âm là /s/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/



Develops /dɪˈveləpS/: Phát triển


Meets /miːtS/: Gặp gỡ


Books /bʊkS/: Những cuốn sách


Laughs /læfS/: Những tiếng cười


Months /mʌnθS/: Nhiều tháng


2. Phát âm là /z/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm : /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /ŋ, /l/, /r/ và các nguyên âm



Pubs /pʌbZ/: Những quán rượu


Birds /bɜːrdZ/: Những con chim


Buildings /ˈbɪldɪŋZ/: Những cao ốc


Lives /lɪvZ/: Sống; ở


Breathes /briːðZ/: Thở


Rooms /ruːmZ/: Những căn phòng


Means /miːnZ/: Nghĩa là, ý là


Things /θɪŋZ/: Nhiều thứ


Fills /fɪlZ/: Điền vào, lấp đầy


Cars /kɑːrZ/: Những chiếc xe ô tô


Dies /daɪZ/: Chết


Windows /ˈwɪndoʊZ/: Những cái cửa sổ


Plays / pleiz/: Vở kịch


Bags / bægz/: Túi


speeds / spi:dz/: tốc độ


3. Phát âm là /ɪz/ khi từ tận cùng bằng các phụ âm gió /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/



Classes / klɑ:siz/: Các lớp học


washes /wɒ∫iz/: rửa


Kisses /’kɪsIZ/: Hôn/ Những nụ hôn


Dances /’dænsIZ/: Nhảy múa


Boxes /’bɑːksIZ/: Những chiếc hộp


Roses /’roʊzIZ/: Những bông hoa hồng


Dishes /’dɪʃIZ/: Những chiếc đĩa (thức ăn)


Rouges /’ruːʒIZ/: Đánh phấn hồng


Watches /’wɑːtʃIZ/: Xem


Changes /’tʃeɪndʒIZ/: Thay đổi


Chú ý:



Trường hợp đặc biệt với âm /θ/ sẽ có 2 cách đọc là /z/ hoặc /s/ khi thêm _s vào cuối câu, ví dụ: Baths /bæθS/ -/bæðZ/: Tắm


Trường hợp đặc biệt với từ HOUSE ~ /haʊS/, ví dụ: houSES n/ˈhaʊZɪz/: Những ngôi nhà