Từ điển tiếng Nghệ:
Đại từ - Mạo từ:
* Mi = Mày
* Tau = Tao
* Choa = Chúng tao
* (Bọn)bây = Các bạn
* Hấn = Hắn, nó
* Ci (ki, kí), cấy = Cái.
Danh từ:
* Con du = con dâu
* Chạc = Dây
* Chủi = Chổi
* Con me = Con bê
* Đọi = (cái) Bát
* Nạm = Nắm.
* Trốc = Đầu.
* Tru = Trâu.
* Trốc tru = Đồ ngu.
* Trốc gúi = Đầu gối.
* Khu = Mông, đít.
* Mấn = Váy.
Thán từ - Chỉ từ:
* Mô = 1. Đâu. 2. Nào.
* Mồ = Nào.
* Ni = 1.Này. 2.Nay.
* Tê = Kia.
* Tề = Kìa.
* Rứa = Thế
* Răng = Sao.
* Chi = Gì.
* Nỏ = Không.
* Ri = Thế này.
* A ri = Như thế này.
* Nớ = Ấy .
* (Bây) Giừ = (Bây) Giờ.
* Hầy = Nhỉ.
* Chư = Chứ.
* Rành = Rất.
* Đại = 1. Khá. 2. Bừa.
* Nhứt = Nhất. Động từ:
* Bổ = Ngã.
* Bứt = Bẻ.
* Chưởi = Chửi.
* Ẻ = Ỉa.
* Đấy = Đái.
* Đút = Đốt.
* Đập (chắc) = Đánh (nhau).
* Dắc = Dắt.
* Gưởi = Gửi.
* Hun = Hôn.
* Mần = Làm.
* Nhởi = Chơi.
* Rầy = Xấu hổ.
* Vô = Vào.
Tính từ:
* Cảy = Sưng.
* Ngái= Xa.
* Su = Sâu.
* Túi = Tối.


Tìm tới
Trang bình luận
/ 14
Tọp pịc ny cọ bạc Pu tinh...
Top ni cũng lâu rùi mà, chẳng qua là lâu giờ bị trôi mất đang nẫu ruột nên kéo lên cho vui cuối...
Hehe, là iem đấy, bóc lên chó dâu rể xứ Nghệ vào học hỏi để hòa nhập kẻo bị chửi mà...
Cái gầu thì bảo cái đài
Ra sân thì bảo ra ngoài cái cươi (Ra ngoài sân bảo ra ngoài cái gươi?)
Chộ tức là thấy mình ơi...