Để kích thích sự ham học


Ta nên sưu tầm một số câu ngoại ngữ (Anh hoặc Pháp ) để kích thích sự ham học, sự tò mò ở đứa trẻ, nếu như, đứa trẻ ấy đã có sự ham mê một môn học nào đó rồi thì nó sẽ ham thích hơn nữa.


Đây là kinh nghiệm của bản thân tôi khi còn đi học.


Những câu tiếng Anh khiến trẻ hứng thú hơn với môn khoa học mà nó đang học mà cũng có thể nó thấy gần gũi thực tế hơn với môn tiếng Anh hay môn học mà nó đang hứng thú


Không cần nhiều mỗi tuần mỗi câu là đủ!


Chọn một môn học mà mình tương đối hiểu biết (không cần rành như tui đây :) ) và một cuốn từ điển thuật ngữ chuyên ngành mà mình đã chọn. Ta có thể bắt đầu sưu tầm một số câu cho trẻ


Sau đây là một số câu quen thuộc:



The three states of matter are solid, liquid and gas.


Vật chất có ba trạng thái là rắn, lỏng và khí.


Solids have a definite volume and a definite shape.


Chất rắn có thể tích xác định và hình dáng xác định


Liquids have a definite volume, but no definite shape (because they take the shape of the container in which they are placed).


Chất lỏng có thể tích xác định, nhưng không có hình dáng nhất định (bởi vì nó lấy hình dạng theo vật chứa nó


Liquids can be poured (but solids cannot) because the force of attraction between molecules is less in liquids (than in solids).


Chất lỏng có thể rót ra được (nhưng chất rắn thì không thể) bởi vì lực hấp dẫn giữa các phân tử ở chất lỏng yếu( hơn ở chất rắn).


Change of state from liquid to solid occurs when there is a fall in temperature.


Sự thay đổi trạng thái từ lỏng sang rắn xảy ra khi có sự giảm nhiệt độ.


In fact, the change of state from liquid to solid occurs at a certain constant temperature with heat being released, e.g., water changes to ice at the freezing point of 0oC.


Thực tế, sự thay đổi trạng thái từ lỏng sang rắn xảy ra ở một nhiệt độ cố định với sự toả nhiệt, thí dụ như nước thay đổi từ nước sang băng đá ở nhiệt độ đông đặc 0oC.


Gases have neither a definite volume nor a definite shape.


Chất khí không có thể tích nhất định cũng không có hình dạng nhất định.


Change of state from liquid to gas occurs during evaporation when molecules of the liquid escape from the surface.


Sự thay đổi trạng thái từ lỏng sang khí xảy ra trong suốt quá trình bốc hơi khi các phân tử của chất lỏng thoát khỏi bề mặt.


Air is a mixture, and not a state of matter.


Không khí là một hỗn hợp và không phải là một trạng thái của vật chất


Atoms typically combine together to form molecules.


Các nguyên tử điển hình kết hợp với nhau tạo thành phân tử.


Kinetic Theory states that the distances between molecules are greater than their sizes.


An atom usually consists of protons, neutrons and electrons.


Lý thuyết động lực học phát biểu rằng khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn kích thước của nó. Một nguyên tử thường gồm có các hạt proton, neutron và electron.


Substances which consist of atoms that are alike are called elements.


Chất gồm có các nguyên tử giống nhau được gọi là nguyên tố.


Elements (113 in number) are systematically arranged in the modern periodic table.


Of the 113 elements, 92 are natural elements.


Các nguyên tố (có 113 nguyên tố) đươc sắp xếp một cách có hệ thống ở trong bảng phân loại tuần hoàn.


Trong số 113 nguyên tố, 92 là nguyên tố tự nhiên.


Hydrogen is the lightest element.


Hydrogen là nguyên tố nhẹ nhất


Its atomic number is 1 and its atomic mass is 1.01.


Số nguyên tử của nó là 1 và khối lượng nguyên tử của nó là 1,01


Uranium is the heaviest natural element.


Uranium là nguyên tố tự nhiên nặng nhất


Its atomic number is 92 and its atomic mass is 238.03.


Số nguyên tử của nó là 92 và khối lượng nguyên tử của nó là 238,03.



Mass is the amount of matter in a substance.


Khối lượng là lượng vật chất chứa trong một vật.
( câu này mấy cô cậu lớp 6 đều được học đầu học kỳ I )


Mass of a body is a constant (does not vary) and is determined by a beam balance.


Khối lượng của một vật thể là một hằng số (không thay đổi) và được xác định bởi đòn cân.


Weight of a body is its mass multiplied by gravitational acceleration (W = m g).


Trọng lượng của một vật thể là khôi lượng của nó nhân với gia tốc trọng trường (W=mg).


Weight of a body from the Earth decreases by a factor of about 6 when taken to the Moon because the gravity on the Moon is about 1/6th that on the Earth.


Khối lượng của một vật thể từ TRái Đất giảm đi khoảng 6 lần khi được đem lên Mặt Trăng bởi vì lực hút ở Mặt Trăng bằng khoảng 1/6 lực hút ở Trái Đất.


Weight of a body is determined by a spring balance (where gravity comes into play).


Trọng lượng của một vật thể được xác định bằng cân lò xo (với tác động của trọng lực)


Sir Isaac Newton discovered the Law of Gravitation.


Newton's Universal Law of Gravitation states that the force of attraction F between two bodies is directly proportional to the product of their masses (M and m) and inversely proportional to the square of the distance r between them. Mathematically, F = G M m / r2, where G is a proportionality constant called the Universal Gravitation Constant, whose value is 6.67 × 10−11 N m2/kg2.


Ngài Issaac Newton đã khám phá ra Định luật hấp dẫn


Định luật vạn vật hấp dẫn của Newton phát biểu rằng lực hấp dẫn F giữa hai vật tỉ lệ thuận với tích hai khối lượng của chúng (M và m) và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách r giữa hai vật. Theo toán học là F= GMm/r2, với G là một hằng số tỉ lệ gọi là Hằng số hấp dẫn vạn vật, hằng số này có giá trị là 6.67 × 10−11 N m2/kg2.



Johan Kepler formulated the following three Laws of Planetary Motion.


1. All planets move in elliptical orbits with the sun at the focus.


2. The radius vector from the sun to the planet sweeps equal areas in equal time.


3. The square of the time period of a planet is proportional to the cube of the semimajor axis of the ellipse


Johan Kepler trình bày thành công thức ba định luật sau đây về Sự chuyển động của các hành tinh


1. Tất cả các hành tinh đều chuyển động theo quỹ đạo hình ellipxung quanh mặt trời với mặt trời là tiêu điểm


2. Vec tơ bán kính từ mặt trời đến hành tinh quét những diện tích bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau.


3. Bình phương chu kỳ quay của một hành tinh tỉ lệ với lập phương bán trục lớn của quỹ đạo ellipse (của hành tinh đó)