Nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn, thành lập công ty hoặc tham gia điều hành doanh nghiệp tại Việt Nam cần xác định rõ mình có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không. Trên thực tế, không phải mọi nhà đầu tư đều được miễn giấy phép lao động; điều kiện miễn còn phụ thuộc vào giá trị vốn góp, loại hình doanh nghiệp và chức danh của nhà đầu tư trong công ty. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ quy định về giấy phép lao động cho nhà đầu tư, các trường hợp được miễn, trường hợp phải xin giấy phép và những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục.

Giấy phép lao động cho nhà đầu tư là gì?
Giấy phép lao động cho nhà đầu tư là cách gọi phổ biến khi người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc tham gia quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam cần xác định mình có thuộc diện phải xin giấy phép lao động hay không.
Trên thực tế, không phải mọi nhà đầu tư nước ngoài đều phải xin giấy phép lao động. Tùy vào loại hình doanh nghiệp, giá trị vốn góp và chức danh của nhà đầu tư trong công ty, người nước ngoài có thể thuộc một trong hai trường hợp: được miễn giấy phép lao động hoặc phải thực hiện thủ tục xin giấy phép lao động theo quy định.
Từ ngày 07/08/2025, quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP. Nghị định này thay thế phần quy định về lao động nước ngoài tại Nghị định 152/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2023/NĐ-CP.
Nhà đầu tư nước ngoài có phải xin giấy phép lao động không?
Nhà đầu tư nước ngoài không phải xin giấy phép lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn, có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
- Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên.
Đây là các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Ngược lại, nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn dưới 3 tỷ đồng và trực tiếp tham gia làm việc, điều hành, quản lý tại doanh nghiệp Việt Nam thì cần xem xét thủ tục xin giấy phép lao động theo vị trí phù hợp, chẳng hạn nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật. Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH hoặc Chủ tịch/thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn dưới 3 tỷ đồng vẫn được xác định là một hình thức người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Trường hợp nhà đầu tư được miễn giấy phép lao động
1. Nhà đầu tư là chủ sở hữu công ty TNHH
Nếu người nước ngoài là chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam và có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, người này thuộc diện không phải xin giấy phép lao động.
Ví dụ: Một nhà đầu tư Hàn Quốc thành lập công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam với vốn góp 5 tỷ đồng. Trường hợp này, nhà đầu tư có thể được miễn giấy phép lao động nếu đáp ứng đúng điều kiện về tư cách chủ sở hữu và giá trị vốn góp.
2. Nhà đầu tư là thành viên góp vốn công ty TNHH
Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, người nước ngoài là thành viên góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên cũng thuộc diện không phải xin giấy phép lao động.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, danh sách thành viên góp vốn và hồ sơ góp vốn thực tế để chứng minh điều kiện miễn giấy phép lao động.
3. Nhà đầu tư là Chủ tịch hoặc thành viên HĐQT công ty cổ phần
Người nước ngoài là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, cũng thuộc diện không phải xin giấy phép lao động.
Trường hợp này cần lưu ý: chỉ sở hữu cổ phần chưa đủ, nhà đầu tư cần có chức danh Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT theo hồ sơ nội bộ và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty.
Nhà đầu tư được miễn giấy phép lao động có cần xin giấy xác nhận miễn không?
Theo quy định mới, các trường hợp nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên nêu trên không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 3 ngày làm việc kể từ ngày người nước ngoài dự kiến bắt đầu làm việc tại Việt Nam.
Nội dung thông báo thường gồm các thông tin cơ bản như: họ tên, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, số hộ chiếu, tên người sử dụng lao động, địa điểm làm việc và thời hạn làm việc.
Đây là điểm rất quan trọng, vì nhiều doanh nghiệp nhầm rằng nhà đầu tư được miễn giấy phép lao động thì không cần thực hiện bất kỳ thủ tục nào. Thực tế, dù không phải xin giấy phép lao động, doanh nghiệp vẫn nên thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo để tránh rủi ro khi cơ quan chức năng kiểm tra.
Khi nào nhà đầu tư phải xin giấy phép lao động?
Nhà đầu tư nước ngoài có thể phải xin giấy phép lao động nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
1. Góp vốn dưới 3 tỷ đồng
Nếu người nước ngoài góp vốn dưới 3 tỷ đồng vào công ty TNHH hoặc công ty cổ phần và trực tiếp làm việc tại Việt Nam, người này thường không thuộc nhóm nhà đầu tư được miễn giấy phép lao động theo điều kiện vốn góp.
Ví dụ: Nhà đầu tư Nhật Bản góp vốn 1 tỷ đồng vào công ty Việt Nam và giữ chức vụ Giám đốc điều hành. Trường hợp này, doanh nghiệp cần xem xét xin giấy phép lao động theo vị trí nhà quản lý hoặc giám đốc điều hành nếu không thuộc trường hợp miễn khác.
2. Không có chức danh phù hợp trong doanh nghiệp
Đối với công ty cổ phần, người nước ngoài chỉ góp vốn nhưng không phải Chủ tịch HĐQT hoặc thành viên HĐQT thì chưa chắc đủ điều kiện miễn giấy phép lao động theo diện nhà đầu tư.
Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra chức danh thực tế, quyết định bổ nhiệm, điều lệ công ty, biên bản họp và các giấy tờ nội bộ liên quan.
3. Làm việc thực tế không đúng với hồ sơ đăng ký
Nếu nhà đầu tư đứng tên góp vốn nhưng thực tế làm việc với vai trò chuyên gia, giám đốc kỹ thuật, trưởng bộ phận hoặc người lao động chuyên môn khác, doanh nghiệp cần xác định đúng vị trí làm việc để lựa chọn thủ tục phù hợp.
Việc khai sai vị trí hoặc sử dụng người nước ngoài không đúng nội dung hồ sơ có thể dẫn đến rủi ro bị xử phạt.
Hồ sơ xin giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài
Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài phải xin giấy phép lao động, hồ sơ cơ bản thường gồm:
- Văn bản báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài và đề nghị cấp giấy phép lao động theo mẫu.
- Giấy khám sức khỏe hợp lệ.
- Hộ chiếu còn thời hạn.
- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận không thuộc trường hợp đang chấp hành hình phạt, chưa được xóa án tích hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
- 02 ảnh màu kích thước 4x6cm.
- Giấy tờ chứng minh hình thức làm việc tại Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.
Đối với vị trí nhà quản lý, giấy tờ chứng minh có thể gồm điều lệ công ty, văn bản bổ nhiệm, quyết định điều động hoặc giấy tờ thể hiện chức danh quản lý theo quy định của pháp luật doanh nghiệp.
Thủ tục xin giấy phép lao động cho nhà đầu tư
Quy trình thực hiện có thể gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định nhà đầu tư thuộc diện miễn hay phải xin giấy phép
Doanh nghiệp cần kiểm tra loại hình công ty, tỷ lệ vốn góp, giá trị vốn góp, chức danh và phạm vi công việc thực tế của người nước ngoài.
Nếu nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên và thuộc đúng trường hợp được miễn, doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo theo quy định. Nếu không đủ điều kiện miễn, doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ pháp lý
Hồ sơ cần được chuẩn bị thống nhất giữa thông tin cá nhân, hộ chiếu, chức danh, địa điểm làm việc, thời hạn làm việc và giấy tờ chứng minh năng lực.
Các giấy tờ do nước ngoài cấp thường phải được hợp pháp hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự.
Bước 3: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền
Người sử dụng lao động nộp hồ sơ trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, qua đơn vị được ủy quyền hoặc thông qua Trung tâm Phục vụ hành chính công tại địa phương nơi người nước ngoài dự kiến làm việc.
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại địa phương.
Bước 4: Nhận kết quả
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động, cơ quan có thẩm quyền xem xét chấp thuận nhu cầu và cấp giấy phép lao động. Trường hợp không chấp thuận hoặc không cấp giấy phép, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Thời hạn của giấy phép lao động cho nhà đầu tư
Thời hạn của giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được xác định theo từng trường hợp cụ thể nhưng tối đa không quá 02 năm.
Sau khi hết thời hạn, nếu nhà đầu tư tiếp tục làm việc tại Việt Nam, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục gia hạn hoặc cấp mới tùy từng trường hợp cụ thể.
Rủi ro khi nhà đầu tư làm việc không có giấy phép lao động
Nếu nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải xin giấy phép lao động nhưng vẫn làm việc tại Việt Nam khi chưa có giấy phép, cả người nước ngoài và doanh nghiệp đều có thể bị xử phạt.
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không có giấy phép lao động hoặc không có giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động có thể bị phạt từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng và bị trục xuất. Doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài không có giấy phép hoặc giấy xác nhận hợp lệ có thể bị phạt từ 30.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng tùy số lượng người vi phạm.
Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào việc người nước ngoài có góp vốn để mặc định họ được miễn giấy phép lao động. Cần xác định đúng điều kiện miễn, nghĩa vụ thông báo và hồ sơ chứng minh ngay từ đầu.
Dịch vụ tư vấn giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài
Thủ tục giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài thường phức tạp hơn các trường hợp lao động thông thường vì liên quan đồng thời đến hồ sơ đầu tư, hồ sơ doanh nghiệp, chức danh quản lý và quy định về lao động nước ngoài.
AZVLAW hỗ trợ khách hàng:
- Tư vấn nhà đầu tư có thuộc diện miễn giấy phép lao động hay không.
- Kiểm tra giá trị vốn góp, chức danh và hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn thủ tục thông báo đối với nhà đầu tư được miễn giấy phép lao động.
- Chuẩn bị hồ sơ xin giấy phép lao động cho nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng.
- Hỗ trợ hồ sơ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật, công chứng.
- Theo dõi quá trình nộp hồ sơ và nhận kết quả.
Với kinh nghiệm xử lý hồ sơ lao động nước ngoài, AZVLAW giúp doanh nghiệp hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và đảm bảo người nước ngoài làm việc hợp pháp tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp về giấy phép lao động cho nhà đầu tư
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn 3 tỷ đồng có cần xin giấy phép lao động không?
Không. Nếu nhà đầu tư là chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn công ty TNHH từ 3 tỷ đồng trở lên, hoặc là Chủ tịch/thành viên HĐQT công ty cổ phần có giá trị góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên, nhà đầu tư thuộc diện không phải xin giấy phép lao động.
Nhà đầu tư được miễn giấy phép lao động có cần xin giấy xác nhận miễn không?
Theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP, một số trường hợp nhà đầu tư góp vốn từ 3 tỷ đồng trở lên không phải làm thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, nhưng vẫn phải thông báo với cơ quan có thẩm quyền trước ít nhất 3 ngày làm việc.
Nhà đầu tư góp vốn dưới 3 tỷ đồng có phải xin giấy phép lao động không?
Có thể phải xin giấy phép lao động nếu nhà đầu tư trực tiếp làm việc, điều hành hoặc giữ chức vụ tại doanh nghiệp Việt Nam và không thuộc trường hợp miễn khác.
Giấy phép lao động cho nhà đầu tư có thời hạn bao lâu?
Thời hạn giấy phép lao động hoặc giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động tối đa không quá 02 năm, tùy theo hồ sơ, chức danh, thời hạn làm việc và giấy tờ pháp lý liên quan.
Không xin giấy phép lao động cho nhà đầu tư có bị phạt không?
Nếu nhà đầu tư thuộc diện phải xin giấy phép lao động nhưng không thực hiện, người nước ngoài có thể bị phạt tiền và bị trục xuất; doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài cũng có thể bị xử phạt theo quy định.
Kết luận
Giấy phép lao động cho nhà đầu tư là thủ tục cần được xem xét kỹ trước khi người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Không phải mọi nhà đầu tư đều phải xin giấy phép lao động, nhưng cũng không phải cứ góp vốn là được miễn. Yếu tố quan trọng cần kiểm tra gồm: giá trị vốn góp, loại hình doanh nghiệp, chức danh, phạm vi công việc và nghĩa vụ thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
Để tránh rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ nhà đầu tư ngay từ giai đoạn thành lập công ty, góp vốn, bổ nhiệm chức danh hoặc trước khi người nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

