Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?” là điều mà rất nhiều người lao động thắc mắc khi thực hiện nghĩa vụ thuế đối với cơ quan nhà nước. Trong một số trường hợp, việc nộp thuế không được như ý muốn, xảy ra sai sót, người lao động nộp thuế thừa hoặc các khoản không cần thiết, dẫn đến việc muốn được hoàn thuế.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Vậy làm thế nào để biết được mình có được hoàn thuế thu nhập cá nhân hay không? Khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Bài viết dưới đây sẽ cho bạn câu trả lời hợp lý nhất về quy định nộp thuế cũng như quy trình hoàn thuế căn cứ theo luật pháp của nước Việt Nam.

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì?

hình ảnh

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền thuế mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu khác vào ngân sách nhà nước sau khi đã tính các khoản được giảm trừ. Do đó việc nộp thuế thu nhập cá nhân cũng góp phần làm giảm hợp lý khoảng cách chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư.

Quy Định Về Việc Nộp Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất

Khi nghiên cứu, tìm hiểu về thuế, bạn cần phải lưu ý một số quy định sau để xác định được đối tượng nộp thuế chính xác cũng như số thuế mà mình cần phải nộp là bao nhiêu:

hình ảnh

Thu nhập 9 triệu đồng/tháng phải nộp thuế TNCN

Theo Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi, bổ sung, thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 7 bậc với mức thuế suất từ 5-35% đối với từng mức thu nhập tính thuế/tháng.

Cách tính thuế TNCN

  • Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với những lao động cư trú có thời hạn hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên.
  • Khấu trừ 10% đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
  • Khấu trừ 20% đối với cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.

Các trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân

Bên cạnh các khoản thu nhập tính thuế, Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP, còn quy định các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (BĐS) giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ…;

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất (QSD Đất và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất;

Thu nhập từ giá trị QSDĐ của cá nhân được Nhà nước giao đất;


Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là BĐS giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…;

Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật;

Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ;

Theo thông tin trước đó, có một số ý kiến đề xuất đánh thuế TNCN với lãi tiền gửi tiết kiệm, tuy nhiên Bộ Tài chính khẳng định trước mắt chưa thu thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp này.

hình ảnh

Các khoản không chịu thuế thu nhập cá nhân

Các khoản không chịu thuế thu nhập cá nhân là:

  • Tiền ăn giữa ca, giữa trưa
  • Phụ cấp điện thoại
  • Phụ cấp trang phục
  • Tiền công tác phí
  • Tiền làm thêm giờ
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Khi Nào Được Hoàn Thuế Thu Nhập Cá Nhân?

Căn cứ theo Điều 28 của Luật thuế Thu nhập cá nhân sửa đổi bổ sung năm 2012 quy định:

Việc hoàn thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với những cá nhân đã đăng ký và có mã số thuế tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế.

Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa, nộp thiếu của các cá nhân. Sau khi bù trừ, nếu còn số thuế nộp thừa thì được bù trừ vào kỳ sau hoặc hoàn thuế nếu có đề nghị hoàn trả.

Đối với cá nhân thuộc diện khai trực tiếp với cơ quan thuế có thể lựa chọn hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau tại cùng cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế thu nhập cá nhân nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Như vậy, bạn sẽ được hoàn thuế trong trường hợp:

  • Số tiền bạn nộp lớn hơn số thuế bạn phải nộp
  • Bạn đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế
  • Hoàn thuế chỉ được áp dụng trong trường hợp cá nhân đã đăng ký mã số thuế

Tổng Kết

Như vậy, bài viết trên đã trả lời giúp bạn khi nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân. Việc nộp thuế là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi cá nhân đối với xã hội và đất nước. Do đó, hãy thực hiện đầy đủ. Nếu bạn có những thắc mắc liên quan đến việc nộp thuế, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

-----------------------------------------------------------------------------------------------

Theo dõi Cộng đồng Phụ nữ lớn nhất Việt Nam để được chia sẻ kiến thức hay và thú vị!