Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?” không phải một câu hỏi phức tạp, thậm chí bạn có thể dễ dàng tìm kiếm nó bằng một vài thao tác. Thế nhưng, dường như nó vẫn còn là một vấn đề khiến nhiều người thắc mắc. Việc tìm hiểu về khấu trừ thuế thu nhập đang là đề tài mà nhiều người bàn luận hiện nay.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ giải quyết vấn đề về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, đồng thời mang đến cho bạn đọc góc nhìn chính xác nhất về việc nộp thuế TNCN. Thông qua đó, bạn có thể biết được mình thuộc đối tượng nào khi nộp thuế thu nhập cho nhà nước.

Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì?

hình ảnh

Khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là việc doanh nghiệp giảm trừ một số khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân viên hoặc các khoản thu nhập có tính chất là tiền lương, tiền công. Những khoản này nằm trong các mục được giảm trừ theo quy định của pháp luật hoặc nhân viên thuộc đối tượng giảm trừ thuế của nhà nước.

Những Trường Hợp Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ 10% đối với những trường hợp dưới đây:

Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là “HĐLĐ”) dưới 03 tháng với doanh nghiệp và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Cá nhân cư trú làm việc cho doanh nghiệp nhưng không ký HĐLĐ và có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

hình ảnh

Chứng Từ Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân Được Viết Như Nào?

Để viết chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, bạn cần phải đảm bảo các yếu tố sau: thông tin tổ chức, cá nhân trả thu nhập; thông tin người nộp thuế; thông tin thuế thu nhập cá nhân khấu trừ. Cụ thể như sau:

Thông tin tổ chức, cá nhân trả thu nhập: điền đầy đủ thông tin về tên tổ chức, mã số thuế, địa chỉ và điện thoại liên hệ.

Thông tin người nộp thuế: cung cấp thông tin về họ tên, mã số thuế, quốc tịch, địa chỉ, điện thoại liên hệ, chứng minh thư/hộ chiếu.

Thông tin thuế thu nhập cá nhân khấu trừ: nêu rõ các khoản thu nhập, thời điểm chi trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế đã trả, số thuế TNCN đã khấu trừ và số thuế thu nhập cá nhân còn được nhận.

hình ảnh

Lưu Ý Khi Khấu Trừ Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Trong trường hợp cá nhân thuộc đối tượng khấu trừ 10% thuế thu nhập cá nhân, cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập và ước tính tổng mức thu nhập của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể làm bản cam kết theo mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC gửi doanh nghiệp trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thu nhập của cá nhân.

Các trường hợp không được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế.

Tổng Kết

Trên đây là một số thông tin về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, giúp bạn hiểu được “khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là gì?”, từ đó có được những kiến thức cơ bản về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình với cơ quan nhà nước. Nếu bạn có những thắc mắc liên quan đến việc nộp thuế, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn tốt nhất!

-----------------------------------------------------------------------------------------------

Theo dõi các bài viết tại Webtretho để được chia sẻ kiến thức hay và thú vị!