Năm học mới sắp bắt đầu, đây cũng là lúc quý vị phụ huynh phải chuẩn bị trước những khoản tiền cần thiết để lo liệu cho con.
Thực tế, tiền học phí của mỗi cấp lớp học không nhiều, các khoản thu khác phục vụ cho hoạt động giáo dục tại các trường công lập có phần nhiều. Theo VnExpress, Hội đồng Nhân dân TP.HCM vừa ban hành Nghị quyết mới về mức thu đối với các dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục của các trường công lập năm học 2023 – 2024.
Theo đó, cơ quan này quy định mức trần đối với 26 khoản thu chia thành 4 nhóm sau:
Tại khu vực 1 gồm học sinh ở các trường công lập thuộc thành phố Thủ Đức và các quận 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân
1. Các khoản thu phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ học chính khóa:
- Tiền tổ chức 2 buổi/ngày: Không thu với cấp mầm non, chỉ thu với các cấp còn lại, trong đó tiểu học 150.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 200.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy tăng cường môn Ngoại ngữ: Tiểu học 100.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 200.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy tin tự chọn: Tiểu học, THCS, THPT 50.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy tăng cường tin học: Tiểu học 70.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 100.000 đồng/học sinh/tháng và 240.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy năng khiếu, thể tục tự chọn, câu lạc bộ: Mầm non 80.000 đồng/học sinh/tháng/môn, Tiểu học 120.000 đồng/học sinh/tháng/môn, THCS 100.000 đồng/học sinh/tháng/môn và THPT 150.000 đồng/học sinh/tháng/môn.
- Tiền dạy kỹ năng sống: Mầm non và Tiểu học 120.000 đồng/học sinh/tháng, THCS và THPT 80.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy STEM: Mầm non và Tiểu học 90.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 180.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy bơi: Không thu với Mầm non, Tiểu học 250.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 220.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 200.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền học Ngoại ngữ với giáo viên nước ngoài: Mầm non 480.000 đồng/học sinh/tháng, Tiểu học và THCS 260.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 300.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền học Ngoại ngữ có sử dụng phần mềm bổ trợ: 250.000 đồng/học sinh/tháng ở các cấp học.
- Tiền học Ngoại ngữ thông qua môn Toán và Khoa học: Tiểu học 550.000 đồng/học sinh/tháng và THCS 800.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dạy nghề ở các trường giáo dục thường xuyên: THPT 10.000 đồng/học sinh/tiết.
- Tiền dạy bổ sung kiến thức ở các trường giáo dục thường xuyên: THCS và THPT 10.000 đồng/học sinh/tiết.
- Tiền tổ chức nuôi dạy trẻ mầm non trong hè: Chỉ áp dụng với cấp mầm non 500.000 đồng/học sinh/tuần.
2. Các khoản thu phục vụ cho hoạt động giáo dục thực hiện theo các Đề án
- Tiền tổ chức các lớp học theo Đề án "Dạy và học các môn toán, khoa học và tiếng Anh tích hợp chương trình Anh và Việt Nam": Tiểu học và THCS 3,6 triệu đồng/học sinh/tháng, THPT 8,5 triệu đồng/học sinh/tháng.
- Tiền tổ chức các lớp học theo Đề án “Nâng cao năng lực, kiến thức, kỹ năng ứng dụng Tin học cho học sinh phổ thông TP.HCM theo định hướng chuẩn quốc tế, giai đoạn 2021 – 2030: Tiểu học 150.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 180.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 120.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền tổ chức thực hiện Đề án Trường thực hiện chương trình chất lượng “Trường tiên tiến, hội nhập quốc tế”: Áp dụng cho tất cả cấp học từ Mầm non đến THPT 1,725 triệu đồng/học sinh/tháng.
- Tiền thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư: Áp dụng cho tất cả cấp học từ Mầm non đến THPT 210.000 đồng/học sinh/tháng.
3. Các khoản thu dịch vụ phục vụ cho hoạt động bán trú
- Tiền tổ chức phục vụ, quản lý và vệ sinh bán trú: Mầm non 550.000 đồng/học sinh/tháng, Tiểu học 350.000 đồng/học sinh/tháng, THCS 300.000 đồng/học sinh/tháng và THPT 250.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền phục vụ ăn sáng: Mầm non 220.000 đồng/học sinh/tháng, Tiểu học 60.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền mua sắm thiết bị, vật dụng phục vụ học sinh bán trú: Mầm non 450.000 đồng/học sinh/năm, Tiểu học 220.000 đồng/học sinh/năm, THCS và THPT 200.000 đồng/học sinh/năm.
- Tiền giữ trẻ mầm non ngoài giờ: Mầm non áp dụng 12.000 đồng/học sinh/giờ.
- Tiền lương trả nhân viên nuôi dưỡng ở nhà trẻ 260.000 đồng/học sinh/tháng và mẫu giáo 160.000 đồng/học sinh/tháng ở cấp mầm non.
4. Các khoản thu hỗ trợ cho cá nhân học sinh
- Tiền mua sắm đồng phục học sinh: Mầm non 200.000 đồng/học sinh/bộ, Tiểu học 300.000 đồng/học sinh/bộ, THCS 400.000 đồng/học sinh/bộ, THPT 500.000 đồng/học sinh/bộ.
- Tiền học phẩm: 50.000 đồng/học sinh/năm.
- Tiền học cụ, học liệu: Mầm non 550.000 đồng/học sinh/năm, Tiểu học 250.000 đồng/học sinh/năm.
- Tiền suất ăn trưa bán trú: Áp dụng cho tất cả các cấp 35.000 đồng/học sinh/ngày.
- Tiền ăn sáng: Áp dụng với cấp Mầm non, Tiểu học 20.000 đồng/học sinh/ngày.
- Tiền nước uống: Áp dụng cho tất cả các cấp 20.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền khám sức khỏe học sinh ban đầu (bao gồm khám nha khoa học đường): Mầm non 70.000 đồng/học sinh/năm, Tiểu học 60.000 đồng/học sinh/năm, THCS và THPT 50.000 đồng/học sinh/năm.
- Tiền sử dụng máy lạnh của lớp học có máy lạnh (tiền điện và chi phí bảo trì máy lạnh): Mầm non 50.000 đồng/học sinh/tháng, Tiểu học 45.000 đồng/học sinh/tháng, THCS và THPT 35.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Áp dụng với tất cả cấp học 110.000 đồng/học sinh/tháng.
- Tiền trông giữ xe học sinh: 2.000 đồng/xe/lượt áp dụng với cấp Tiểu học, THCS, THPT.
- Tiền đưa rước học sinh: Áp dụng với tất cả cấp học 10.000 đồng/học sinh/km cho tuyến dưới 5km và 5.000 đồng/học sinh/km cho tuyến từ 5km trở lên.
Tại khu vực 2 gồm học sinh ở các trường thuộc huyện Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ. Cũng với các khoản thu nói trên, nhưng đa số sẽ thấp hơn từ khoảng 10.000 đồng – 50.000 đồng. Tuy nhiên, cũng có một số khoản bằng với các học sinh thuộc nhóm 1, chẳng hạn như tiền tổ chức thực hiện Đề án Trường thực hiện chương trình chất lượng “Trường tiên tiến, hội nhập quốc tế”, tiền thực hiện Chương trình kích cầu đầu tư, tiền học phẩm, tiền nước uống, tiền dịch vụ tiện ích ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số, tiền trông giữ xe học sinh, tiền đưa rước học sinh...
Được biết, tùy theo tình hình thực tế, các trường công lập có quyền thỏa thuận và thống nhất với phụ huynh sao cho không được vượt quá mức trần và không được tăng quá 15% so với năm học trước. Vì thế, mẹ có thể xem bảng phí nói trên để chuẩn bị tiền lo liệu cho con trước khi năm học mới bắt đầu nhé!

