Trong đề thi trắc nghiệm đại học các em thường bắt gặp những câu hỏi mà cả 4 phương án A, B, C, D đều không khác nhau về nghĩa hoặc nghĩa gần tương đương nhau. Vậy bằng cách nào để tìm ra đáp án đúng trong trường hợp này? Hãy thử áp dụng kiến thức sau trong quá trình luyện thi đại học, hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn







Trong tiếng Anh, có những từ chỉ kết hợp được với từ này mà không thể kết hợp được với từ khác – ta gọi đó là sự kết hợp từ vựng.


1. Có những nhóm từ tự do được xác định theo ngữ nghĩa gọi là nhóm từ tự do.


Ví dụ: good (tốt), boy (thằng bé), bad (xấu), book (quyển sách), v.v.


Có thể kết hợp các từ một cách tự do mà thành nhiều nhóm từ:


a good boy


a good book


a bad boy


a bad book


2. Có những trường hợp ghép từ được tiến hành theo tập quán được gọi là cách ghép cố định.


Ví dụ 1: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:


You must always _____ us the truth.


A.confess B. tell C. speak D. say


Các phương án A, B, C, D có nghĩa tương đương nhau nhưng chỉ có tell là đáp án vì to tell the truth (nói thật) là một cụm từ cố định. Người ta không nói speak the truth, say the truth hay confess the truth.


Ví dụ 2: Chọn từ/ cụm từ thích hợp (ứng với A, B, C hoặc D) để hoàn thành câu sau:


God never _____ a mistake.


A. puts B. makes C. plays D. gives


Cụm từ make a mistake là mắc lỗi. Chúng ta không dùng put, play hay give vớimistake.


3. Khi làm bài thi các em ngoài việc xét nghĩa của từng từ, cụm từ phù hợp, chúng ta còn phải chú ý đặt chúng trong từng đoản ngữ.


Sự kết hợp của từ ngữ tiếng Anh tức là sử dụng từ này liền theo từ khác dựa theo ngữ nghĩa nào đó và những điều kiện ngữ pháp theo tập quán, cũng gọi là nhóm từ hay đoản ngữ.Trong chương trình học các em cũng đã bắt gặp rất nhiều đoản ngữ thông dụng. Sau đây là một vài ví dụ:


a, Ví dụ cụm động từ:


các cụm động từ sau thường xuất hiện trong các đề thi đại học, các bạn nên chú ý trong quá trình ôn luyện thi tiếng anh đại học











































deal with


giao dịch với


depend on


tùy thuộc vào


die out


tuyệt chủng


come from


xuất thân từ


go on


tiếp tục


get on with


hòa hợp được với


listen to


nghe


make a mistake


mắc lỗi


do a favour


làm ơn


set an example


làm gương



b, Ví dụ cụm giới từ:



































on fire


đang cháy


on the earth


trên mặt đất


on duty


đang làm việc


on time


đúng giờ


at present


hiện nay


at least


ít nhất


instead of


thay vì


owing to


do, bởi



c, Ví dụ cụm tính từ:



































good at


giỏi về


tired of


mệt mỏi


angry with


tức giận với


fond of


yêu thích


full of


đầy


different from


khác với


proud of


hãnh diện về


busy with


bận với



d, Một số vật có đơn vị đo riêng:































































a bar of chocolate


một thanh kẹo sô cô la


a bar of gold


một thỏi vàng


a block of ice/ stone/ wood


một khối băng/ một tảng đá/ một súc gỗ


a bolt/ role/ length of fabric


một súc/ cuộn/ đoạn vải


a cube of ice/ sugar (an ice/ sugar cube)


một viên đá/ đường


a loaf of bread


một ổ bánh mỳ


a roll of film/ carpet


một cuộn phim/ thảm


a slab of marble/ concrete


một phiến đá/ phiến (tấm) bê tông


a stick of gum


thỏi kẹo gôm


a bunch of bananas/ grapes


một buồng chuối/ một chùm nho


a bunch/ bouquet of flowers


một bó hoa


a bundle of clothes


một bọc quần áo


a bunch of fives


một bàn tay


a set/ bunch of keys


một chùm chìa khóa


a set of chairs


một bộ ghế



Trên đây chỉ là một số ví dụ tiêu biểu minh họa cho sự kết hợp từ vựng trong tiếng Anh. Trên thực tế số lượng đoản ngữ là vô vàn, chúng ta không thể kể hết được. Trong quá trình ôn luyen thi dai hoc hay làm bài tập hay đọc sách báo nếu gặp bất kì một đoản ngữ nào các em nên ghi lại vì sẽ có lúc các em sẽ bắt gặp chúng trong kì thi


Hi vọng 1 phần kiến thức trên có thể giúp ích cho các bạn đang ôn luyen thi tieng anh đại học, chúc các bạn ôn thi thật tốt!