Mình có được Tài liệu huấn luyện cho các cán bộ y tế chuyên khoa Nhi-Sản (chủ biên: GS.TS Trần Quỵ - Trưởng khoa Nhi BV Bạch Mai) trong dự án "Tăng cường năng lực bệnh viện Bạch Mai" do JICA tài trợ. Sau khi đọc thấy có nhiều kiến thức cơ bản và hữu ích mà các bà mẹ sắp sinh cần biết, mình chia sẻ với các mẹ. Mình sẽ cố gắng trích ra những phần dễ hiểu và post dần dần để các mẹ đọc nhé:


Phần 1: Các yếu tố nguy cơ của trẻ sơ sinh quanh cuộc đẻ


Tình trạng của mẹ và nguy cơ cho trẻ sơ sinh


- Tuổi trên 35: Bất thường về Chromosoma. Trẻ sơ sinh nhỏ so với tuổi thai (SGA)


- Tuổi dưới 16: Đẻ non


- Mẹ nghèo khổ: Đẻ non, nhiễm khuẩn, SGA


- Mẹ chữa vô sinh: Cân nặng thấp, dị tật bẩm sinh, tử vong chu sinh cao


- Hút thuốc lá, lào: SGA, tử vong chu sinh cao


- Nghiện ma túy hoặc nghiện rượu: SGA, hội chứng nghiện rượu thai nhi, hội chứng cai thuốc, chết đột ngột


- Đái tháo đường: Thai chết lưu, bệnh màng trong, dị tật bẩm sinh


- Bệnh tuyến giáp: Bướu cổ, thiểu năng hoặc tăng năng giáp


- Bệnh thận: SGA, thai chết lưu


- Bệnh tim hoặc phổi: SGA, thai chết lưu, đẻ non


- Tăng huyết áp, nghiễm độc thai nghén hoặc thiếu máu: SGA, ngạt sau đẻ, thai chết lưu


- Đồng miễn dịch (kháng nguyên hồng cầu): Thai chết lưu, thiếu máu, vàng da


- Đồng miễn dịch (kháng nguyên tiểu cầu) hoặc giảm tiểu cầu: Thai chết lưu, chảy máu


- Đa hồng cầu: Dị tật bẩm sinh (vô sọ, tắc ống tiêu hóa, bệnh thận, bướu cổ)


- Chảy máu trong 3 tháng đầu: đẻ non


- Chảy máu 3 tháng cuối: thiếu máu, thai chết lưu


- Vỡ ối sớm, sốt, nhiễm khuẩn: nhiễm khuẩn


- Tiểu sử đẻ lần trước có trẻ sơ sinh vàng da, suy hô hấp hoặc dị tật: Tăng nguy cơ mắc cùng các bệnh này


Tình trạng của thai:


- Đa thai: Đẻ non, hội chứng thai đôi, ngạt


- Thai phát triển kém: Ngạt, thai chết lưu, dị tật bẩm sinh


- Tư thế thai bất thường: chấn thương, xuất huyết, dị dạng


- Nhịp tim thai bất thường: Ngạt, suy tim


- Toan hóa: Ngạt, suy hô hấp


Tình trạng cuộc đẻ:


- Đẻ non: suy hô hấp, ngạt


- Đẻ già tháng từ 2 tuần trở lên : Thai chết lưu, ngạt, hít phải phân xu


- Cuộc đẻ kéo dài : Ngạt, thai chết lưu


- Dịch ối có màu phân xu : Ngạt, hội chứng hít phải nước ối, thai chết lưu


- Sa dây rốn : Ngạt


- Hạ huyết áp của mẹ : Ngạt, thai chết lưu


- Cuộc đẻ quá nhanh : Chấn thương


- Dùng thuốc giảm đau, gây tê hoặc mê : Ức chế hô hấp, hạ huyết áp


Tình trạng trẻ sơ sinh
:


- Chỉ số apgar thấp : Xuất huyết nội sọ, suy hô hấp bệnh não do thiếu máu, thiếu oxy


- Dịch ối hoặc màng ối có mùi hôi : Nhiễm khuẩn


- Tình trạng bánh nhau nhỏ : SGA


- Bánh nhau to : Chứng loãng máu, suy tim


- Bánh nhau bị rách: Mất máu.


Nguồn: Tài liệu Dự án "Tăng cường năng lực BV Bạch Mai"