Số điện thoại của Hàn Quốc thường có tổng độ dài (bao gồm 0) từ 9 đến 11 số. Trong thành phố, số thuê bao dài 7 đến 8 số. Gọi từ điện thoại di động đến số điện thoại nào trừ số điện thoại Hàn Quốc 010, mã vùng của khu vực ấy cần phải được thêm vào
Mã vùng Hàn Quốc
Mã vùng Hàn Quốc hay còn gọi là mã nước Hàn Quốc, mã quốc gia Hàn Quốc. Đây là mã số đại diện và là mã số điện thoại Hàn Quốc. Theo quy ước quốc tế thì mã vùng của Hàn là +82. và là mã số điện thoại Hàn Quốc cho phép bạn gọi điện thoại quốc tế từ một quốc gia khác đến Hàn Quốc. Tương tự như vậy thì số mã vùng tại Việt Nam là +84.
Mã mạng di động
Mã mạng di động là các đầu số điện thoại Hàn Quốc của các nhà mạng (Như đầu số của Viettel tại Việt Nam là 098,097,096…)
- 010 – Di động (Đầu số Hàn Quốc của các công ty điện thoại di động Hàn, từ 1 tháng 1 năm 2004)
- 011 – Di động (Đầu số điện thoại Hàn Quốc SKTelecom đến ngày 31 tháng 12 năm 2003)(Tất cả các công ty điện thoại di động Hàn Quốc, từ 1 tháng 1 năm 2004)
- 012 – Máy đến máy
- 013xx – Mạng điện thoại đặc biệt (wireless,…)
- 014xx – Giao thức Point-to-Point truy cập số
- 015 – Dịch vụ di động: Dịch vụ nhắn tin
- 016 – Di động (KT, đến ngày 30 tháng 6 năm 2003)(Tất cả các công ty điện thoại di động Hàn Quốc, từ 1 tháng 7 năm 2004)
- 017 – Di động (SK Telecom, đến ngày 31 tháng 12 năm 2003)(Tất cả các công ty điện thoại di động Hàn Quốc, từ 1 tháng 1 năm 2004)
- 018 – Di động (KT, đến ngày 30 tháng 6 năm 2003)(Tất cả các công ty điện thoại di động Hàn Quốc, từ 1 tháng 7 năm 2004)
- 019 – Di động (LG U+, đến ngày 31 tháng 12 năm 2004)(Tất cả các công ty điện thoại di động Hàn Quốc, từ 1 tháng, 2005)
Mã vùng điện thoại Hàn Quốc
Mỗi tỉnh/thành phố lại có mã điện thoại Hàn Quốc khác nhau. Bạn có thể tra theo bảng dưới đây
Vùng | Số | Vùng | Số |
Seoul | (0)2 | Ulsan | (0)52 |
Gyeonggi-do | (0)31 | Daegu | (0)53 |
Incheon | (0)32 | Gyeongsangbuk-do | (0)54 |
Gangwon-do | (0)33 | Gyeongsangnam-do | (0)55 |
Chungcheongnam-do | (0)41 | Jeollanam-do | (0)61 |
Daejeon | (0)42 | Gwangju | (0)62 |
Chungcheongbuk-do | (0)43 | Jeollabuk-do | (0)63 |
Thành phố Sejong | (0)44 | Jeju-do | (0)61 |
Busan | (0)51 |
Các số điện thoại ở Hàn Quốc mà bạn nên biết
- 112 – Công an
- 113 – Báo trộm
- 117 – Đường dây bạo lực trường học (từ 2012, trước là: báo cáo xâm phạm phụ nữ)
- 118 – Báo cáo khủng bố mạng
- 119 – Cứu hỏa, xe cứu thương
- 120 – Dịch vụ cuộc sống
- 1300 – Dịch vụ du lịch
- 1331 – Hội đồng Nhân quyền
- 1335 – Trung tâm dịch vụ thông tin cộng đồng
- 1339 – Điều trị y tế khẩn cấp
- 1330 – Thông tin du lịch
- 1345 – Cục quản lý xuất nhập cảnh
- 1350 – Ban lao động
- 1577-5432 – Trung tâm hỗ trợ Gia đình đa văn hóa
- 1644-0644 – Trung tâm hỗ trợ người nước ngoài Hàn Quốc
- 1644-7077- Tư vấn pháp luật…

Trong trường hợp cần sự giúp đỡ bạn có thể liên hệ với Đại sứ quán Việt Nam tại Hàn Quốc như sau:
- Địa chỉ: 28-58, Samcheong-dong, Jongno-ku, Seoul, Korea 110-230.
- Điện thoại: +82-2-7392065/+82-116652065
- Fax: +82-2-7392064
Cách gọi điện thoại sang Hàn Quốc
Nhìn chung thì cách gọi điện thoại của Hàn Quốc cũng tương đối giống với Việt Nam. Để có thể gọi điện thoại từ Việt Nam sang Hàn Quốc thì chúng ta cần phải biết đầu tiên là số đt Hàn Quốc cần phải gọi, sau đó bạn sẽ thực hiện theo cách dưới đây.
Cách thức quay số
IDD + mã quốc gia + mã vùng/mã mạng + số điện thoại
Trong đó:
- IDD là mã vùng quốc tế 00 (hoặc bấm +)
- Mã quốc gia Hàn Quốc là 82
- Mã vùng: Mã tỉnh/thành phố Hàn Quốc (bạn có thể tra ở bảng trên)
- Mã mạng: Mã mạng của nhà khai thác di động của thuê bao bị gọi (Bạn có thể tra ở bảng trên)
- Số điện thoại Hàn Quốc bạn cần gọi.
Lưu ý: khi gọi từ nước ngoài thì mã vùng sẽ bỏ số 0
Ví dụ bạn đang ở Việt Nam và muốn gọi tới số 312-3456 ở Seoul thì cách gọi điện thoại sang Hàn Quốc là bạn ấn trực tiếp số: +82-2-312-3456 (hoặc 00-82-2-312-3456)
Cách đọc số điện thoại Hàn Quốc
Tiếng Hàn sử dụng 2 loại số đếm là số đếm Hán Hàn và số đếm thuần Hàn. Trong cách đọc số điện thoại thì người Hàn thường sử dụng số Hán Hàn hơn cả. Cách đọc các số trong tiếng Hàn như sau:
- Số 0: 공
- Số 1: 일
- Số 2: 이
- Số 3: 삼
- Số 4: 사
- Số 5: 오
- Số 6: 육
- Số 7: 칠
- Số 8: 팔
- Số 9: 구
Thông thường 3 hoặc 4 chữ đầu tiên trong dãy số điện thoại thường là chỉ mã số vùng nê khi đọc người Hàn sẽ thêm 에 để phân biệt mã vùng với những con số khác.
Khi đọc số điện thoại thì ngắt thành 3 đoạn là 000-0000-0000
Ví dụ:
Số điện thoại 010-1234-5678 sẽ đọc là 공일공에 – 일이삼사 – 오육칠팔
Khi đọc dãy số điện thoại bạn cần đọc đúng theo quy tắc nối âm nhé. Trong trường hợp mà người nghe không hiểu hoặc không nghe rõ thì bạn có thể chuyển sang cách đọc bằng số thuần Hàn. Các số khác vẫn dùng bằng số Hán Hàn như bình thường
Ví dụ:
- Số 0: 공 -> 영
- Số 1: 일 -> 한나
- Số 2: 이 ->둘
Đoạn hội thoại xin số điện thoại bằng tiếng Hàn
휴대전화가 있어요? – Bạn có điện thoại không?
네, 있어요. – Mình có
전화번호가 몇 번이에요? – Số điện thoại của bạn là bao nhiêu ?
010-1234-5678 예요. – Là 010-1234-5678
Các nhà mạng Hàn Quốc
Cũng giống Việt Nam, Hàn Quốc cũng có những nhà mạng khác nhau. Tại Hàn Quốc có 3 nhà mạng chính:
- Nhà mạng SK Telecom
- Nhà mạng KTF Show
- Nhà mạng LG Telecom
Trong đó nhà mạng SK Telecom là nhà mạng lớn nhất, đa phần người Hàn Quốc đều dùng nhà mạng này.
Sim Hàn Quốc
Sim Hàn Quốc thì cũng chia thành 2 loại là sim điện thoại trả trước và sim điện thoại trả sau. Mỗi bạn chỉ được đăng ký 1 số điện thoại Hàn Quốc chính chủ dựa trên chứng minh thư cho người nước ngoài (Alien Card). Alien Card là thẻ dành cho người nước ngoài cư trú tại Hàn quốc, có tác dụng như chứng minh thư (và được sử dụng thay thế cho Passport)
Nếu đi du lịch hay đi du học ở Hàn Quốc thì các bạn hãy nên mua số điện thoại Hàn Quốc để có thể sử dụng tốt nhất những dịch vụ tiện ích nhé!
Sim điện thoại trả trước
Đầu tiên là các bạn không thể tự tạo số điện thoại Hàn Quốc cho mình được mà bạn cần phải mua và đăng ký cho mình một số điện thoại chính chủ. Bạn chỉ cần Alien Card để đăng ký được sim điện thoại trả trước.
Sau khi mua và đăng ký số điện thoại Hàn Quốc cho mình, mỗi tháng bạn cần nạp thẻ để duy trì hoạt động của thuê bao cũng tương tự như ở Việt Nam đấy. Giá cước thường cao hơn so với thuê bao trả sau và 1 số dịch vụ không sử dụng được.
Sim điện thoại trả sau
Bạn cần Alien Card và thẻ ngân hàng để đăng ký được sim điện thoại trả sau này. Khi dùng sim trả sau bạn sẽ được hưởng lợi là mua máy với giá tốt (hoặc có máy miễn phí), giá cước rẻ hơn so với sim trả trước. Bạn cần phải đăng ký hợp đồng với nhà mạng (thường là 24 tháng) và phải chịu một số phí ban đầu (khai thông mạng, đóng bảo hiểm, dùng internet…).

Tuy nhiên nếu bạn đang là du học sinh và có ý định trở về Việt Nam một thời gian dài thì nên đăng ký dừng sử dụng. Sau khi quay lại thì mua sim mới và đăng ký lại sđt Hàn Quốc mới. Lý do là nếu bạn không đăng ký dừng sử dụng thì dịch vụ vẫn tiếp tục và bạn vẫn phải thanh toán tiền hàng tháng đấy nhé!
Lưu ý khi sử dụng sim điện thoại
+ Sim điện thoại trả trước là loại mà khi đi du lịch thường sử dụng. Bạn dễ dàng có thể mua được những thẻ điện thoại trả trước tại các cửa hàng, máy bán hàng tự động, cửa hàng tiện lợi… với nhiều mệnh giá như 3.000 won, 5.000 won, 10.000 won.
+ Nếu bạn muốn kiểm soát được mức cước sử dụng và không cần gọi quá nhiều thì bạn có thể dùng thuê bao trả trước. Còn nếu bạn cần liên lạc nhiều thì nên dùng thuê bao trả sau.
+ Trong thời hạn hợp đồng sử dụng thuê bao trả sau còn hiệu lực mà bạn phá hợp đồng thì sẽ phải bồi thường một số tiền quy định như trong hợp đồng ấy. Vậy nên bạn cần tìm hiểu và cân nhắc kỹ càng khi chuẩn bị ký hợp đồng dài hạn với một nhà mạng nào đó.
+ Ngoài ra nếu bạn đi du lịch và muốn sử dụng sim trong khoảng thời gian ngắn thì hoàn toàn có thể mua trước sim số điện thoại Hàn Quốc tại Việt Nam. Hiện nay có rất nhiều nơi bán loại sim này nhưng bạn nên lựa chọn những nơi uy tín để tránh bị lừa mua phải những sim không sử dụng được khi sang Hàn Quốc nhé!

