Ngôn ngữ ký hiệu phổ thông: Ngửa lòng một bàn tay, đặt bàn tay còn lại ở phía trên, bàn tay này nắm hờ, riêng ngón cái duỗi ra. Nếu hỏi bé có cần giúp đỡ không thì đập nắm tay xuống lòng bàn tay, gợi ý giúp đỡ bé thì di chuyển cả hai bàn tay từ trong ra ngoài (hướng về phía bé), nhờ bé giúp đỡ thì di chuyển hai bàn tay theo hướng ngược lại.
8. Mẹ yêu con
Có hai biến thể của cách nói “Mẹ yêu con/Con yêu mẹ/I love you” và bạn có thể sử dụng ký hiệu rút gọn bằng một bàn tay. Ký hiệu rút gọn này (giơ 3 ngón tay cái, trỏ và út trong khi cụp ngón tay giữa và ngón nhẫn xuống. Hướng lòng bàn tay về phia em bé và di chuyển bàn tay từ từ trong khi nói Mẹ yêu con) rất dễ học và khi dùng rất thú vị. Con gái tôi luôn cười rất tươi mỗi lần tôi sử dụng ký hiệu này với bé ở bên ngoài cửa sổ khi tôi thả bé vào trong nhà trẻ.
9. Xin làm ơn, xin vui lòng
Không bao giờ là quá sớm để học cách cư xử tốt. “Xin vui lòng” và “cảm ơn” là hai từ có thể sử dụng thường xuyên trong vốn từ vựng hàng ngày của bạn và bé. Giờ đây, con gái tôi đã có thể dễ dàng sử dụng “Xin vui lòng” và “cảm ơn” mà không cần tôi phải nhắc.
Ngôn ngữ ký hiệu làm ơn, xin vui lòng: Mở rộng bàn tay, úp lòng bàn tay vào ngực và di chuyển thành một đường vòng, giống như chà xát quanh ngực.
. Đi vệ sinh, đi bô:
Ký hiệu này được sử dụng cho cả việc đi ị và đi tiểu của bé. Sử dụng các ký hiệu khi bạn thấy bỉm của bé bị bẩn để bé có thể nhận thức được những gì bé vừa làm. Tôi cũng dùng ký hiệu này khi thay bỉm để liên hệ với việc tại sao bỉm lại ướt.
(Theo Parentables và Babysignlanguage).
Cùng mình thực hiện thử nhé các mẹ có con nhỏ ơi, mình đang tập cho bé một số động tác, ban đầu bé có vẻ không ngó ngàng đến dấu hiệu của mình thể hiện, làm nhiều lần bé mới 'liếc nhìn' và còn nhăn răng cười mình nữa đó :-)
