Đừng tưởng lấy chồng nước ngoài thì chỉ cần làm thủ tục đăng ký kết hôn ở nước ngoài là đủ. Bạn vẫn phải làm thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam đấy!


Bởi đăng ký kết hôn là hành động để được Nhà nước thừa nhận mối quan hệ vợ chồng giữa hai bạn. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn, cũng đồng nghĩa với việc Nhà nước không công nhận mối quan hệ vợ chồng giữa hai bạn và nếu có những chuyện không hay xảy ra, chẳng hạn như bạo lực gia đình, tranh chấp tài sản trong thời gian sống chung... thì rất khó có cơ sở để giải quyết. Vì vậy, nếu có ý định lấy chồng nước ngoài, thì tốt hơn hết, bạn cần chuẩn bị trước thủ tục đăng ký kết hôn tại nước mình cái đã.


Vậy đăng ký kết hôn với chồng nước ngoài có khác gì với chồng Việt Nam không? Dĩ nhiên là khác rồi, khác nhiều đấy!


Ảnh minh họa. Nguồn: Internet


À, khoan, trước tiên, bạn phải xem mình và chồng mình có đủ điều kiện để kết hôn chưa?


Thứ nhất, bạn phải từ đủ 18 tuổi trở lên, còn chồng bạn phải từ đủ 20 tuổi trở lên.


Thứ hai, hai bạn phải kết hôn trên cơ sở tự nguyện quyết định giữa hai bên, không mang tính vụ lợi hoặc vì mục đích nào khác.


Thứ ba, cả hai bạn đều không bị mất năng lực hành vi dân sự, nghĩa là không bị mắc bệnh tâm thần, hoặc các chứng bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.


Thứ tư, việc kết hôn của hai bạn không thuộc các trường hợp: kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn; lừa dối để kết hôn; hoặc một trong hai bạn đang có vợ, chồng mà kết hôn; kết hôn với người có cùng dòng máu trực hệ, những người có họ trong phạm vi 3 đời, giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.


Đặc biệt lưu ý: Nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.


Nếu đã đủ điều kiện kết hôn rồi thì yên tâm chuẩn bị thủ tục đăng ký kết hôn thôi!


Bạn cần chuẩn bị hồ sơ gồm:


- Tờ khai đăng ký kết hôn. (Giấy này thường bạn có thể đến Phòng Tư Pháp của Ủy ban nhân dân huyện, quận để xin mẫu điền)


- Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của chồng nước ngoài (có thể là giấy xác nhận hiện tại chồng nước ngoài đang không có vợ hoặc giấy xác nhận đủ điều kiện kết hôn ở nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, còn giá trị sử dụng. Nếu giấy tờ này không có ghi hạn sử dụng thì giấy chỉ có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp)


- Hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú của chồng nước ngoài.


- Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân của bạn, cùng Sổ hộ khẩu hoặc Sổ đăng ký tạm trú của bạn.


Ngoài ra, nếu bạn đã ly hôn hoặc hủy kết hôn ở nước ngoài thì bạn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ ly hôn hoặc hủy kết hôn theo quy định. Nếu bạn là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.


Chuẩn bị xong hồ sơ, bạn mang đến Phòng Tư Pháp của Ủy ban nhân dân huyện, quận nơi bạn cư trú (tức là nơi bạn thường trú hoặc tạm trú) để nộp hồ sơ. Nên nhớ, bạn phải mang theo tiền để đóng lệ phí đăng ký kết hôn. Hiện tại, tùy địa phương mà mức lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài khác nhau, không có quy định cụ thể.


Trong vòng 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư Pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Sau đó, sẽ Trưởng phòng Tư Pháp sẽ ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận ký Giấy chứng nhận kết hôn, Phòng Tư Pháp tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bạn.


Như vậy, tổng thời gian tối đa từ lúc nộp đầy đủ đến lúc nhận Giấy chứng nhận kết hôn là 15 ngày. Hai bạn phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, quận, công chức làm công tác hộ tịch ở đây phải hỏi ý kiến hai bạn nếu cả hai đều tự nguyện thì ghi việc kết kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng việc ký tên của hai bạn vào Sổ hộ tịch và Giấy chứng nhận kết hôn.


Giấy chứng nhận kết hôn có giá trị kể từ ngày được ghi vào sổ và trao cho hai bạn.


Lưu ý: Nếu một trong hai bạn không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì theo đề nghị bằng văn bản của một trong hai, Phòng Tư pháp gia hạn thời gian trao Giấy chứng nhận kết hôn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận ký.


Hết 60 ngày mà hai bạn không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận hủy Giấy chứng nhận kết hôn đã ký.


Còn nếu sau thời hạn này mà hai bạn vẫn muốn kết hôn với nhau thì phải tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.