TOEIC
PART 5 – INCOMPLETE SENTENCE


Trong những bài viết trước, hocmai24h đã chia sẻ với học viên các bí quyết chinh phục phần luyện thi trong đề thi Toeic
. Tiếp theo chuỗi bài trên, tiếp tục chia sẻ tài liệu toeic Part 5 giúp các bạn vượt qua TOEIC Reading dễ như ăn bánh. Part 5 – Incomplete Sentence là một phần tương đối dễ ăn điểm khi bạn
luyện thi TOEIC
trong tất cả 7 phần của đề thi TOEIC.



webtretho



1 In a shrinking economy, consumers are unlikely to continue purchasing luxury goods like hotel stays and hotel packages, ______ increase their spending on them.


A. So much


B. Much less MUCH LESS: CHƯA KỂ ĐẾN, HUỐNG HỒ LÀ. *** BE LIKELY TO V1: RẤT CÓ THỂ.


C. No less than


D. More or less



Trong một nền kinh tế suy giảm, người tiêu dùng không có khả năng tiếp tục mua những hàng hoá sang trọng như việc lưu trú ở khách sạn và các gói dịch vụ của khách sạn, HUỐNG HỒ LÀ tăng việc chi tiêu của họ vào


những cái đó.




2. That's not surprising ________ the demand we have seen from manufacturers.


A. Giving


B. To give


C. Give


D. Given GIVEN (PREPOSITION) = When you consider S.TH: KHI CÂN NHẮC, XEM XÉT ĐẾN VIỆC GÌ ĐÓ.






Thật không có gì đáng ngạc nhiên KHI XEM XÉT/ CÂN NHẮC nhu cầu (mà) chúng ta nhận ra từ những nhà sản xuất.



3. The chemistry ________ the lead actors is good, but the outdated Canadian cliches displayed throughout the movie sometimes were a bit too much for audience.


(A) Within


(B) Over


(C) Between


(D) Along



GIẢI THÍCH: _Theo cách dùng thông thường, "BETWEEN" dùng giữa 2 người, 2 vật, và phía sau phải có "AND". ** Tuy nhiên, "BETWEEN" ngày càng được dùng nhiều để nói về NHIỀU NGƯỜI/ VẬT khi mô tả sự kết nối, liên kết.


Ex:


_Air service BETWEEN cities ": Dịch vụ hàng


không giữa các thành phố.


_ A contract BETWEEN four companies: Một hợp


đồng giữa 4 công ty.


Hay khi diễn tả MỐI QUAN HỆ, SỰ DÍNH LÍU, chẳng hạn ta nói " war BETWEEN nations " (chiến tranh giữa các nước), " choice BETWEEN things


"(sự chọn lựa giữa các vật dụng)





Sự hợp gu/ ăn khớp GIỮA những diễn viên chính là tốt, nhưng những câu nói rập khuôn của người Canada cổ


(cái mà) được hiển thị trong suốt bộ phim đôi khi là một chút quá nhiều cho khán giả.



4. Hate was _______ up inside Rosia as she thought of the two of them together. Her girlfriend betrayed her.


(A) Putting


(B) Coming


(C) Welling


(D) Filling



GIẢI THÍCH: _"WELL" ( UP) trong câu này là ĐỘNG TỪ, mang nghĩa (OF AN EMOTION): TO BECOME STRONGER: TRỞ NÊN MẠNH MẼ HƠN.


_ Vậy "WELL" không chỉ là TRẠNG TỪ, mà nó


còn là:


+ TÍNH TỪ ( nhưng thường không đứng trước Noun) mang nghĩa " in good health": TRONG TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE TỐT.


Ex: Is she well enough to travel?


-> Có phải cô ấy đang trong TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE TỐT đủ để đi lại không?


+ DANH TỪ: Khi đó nó mang nghĩa "CÁI GIẾNG SÂU".


+ ĐỘNG TỪ: Có 2 nghĩa, nghĩa thứ (1) như câu trên; Nghĩa thứ (2) là "CHẢY RA". Ex: Tears were WELLING UP in her eyes.(Nước mắt thì đang CHẢY RA trên đôi mắt của cô ấy.)




Lòng căm thù thì đang TRỞ NÊN MẠNH MẼ HƠN bên trong Rosia khi cô ấy đồng thời nghĩ về 2 người họ. Cô


bạn gái của cô ấy đã phản bội cô ấy.





5. The robber who is extremely aggressive makes me ________.


(A) Scary


(B) Scare


(C) Scaring


(D) Scared



GIẢI THÍCH
SCARED(ADJ) = Frightened of S.TH / Afraid that S.TH bad might happen: BỊ HOẢNG SỢ.


** Ta có: MAKE + O + ADJ, tất nhiên vẫn có MAKE + O + V1, nhưng cấu trúc "MAKE + O + ADJ" mới là cú pháp cơ bản nhất.


** Ở đây ta có thể viết lại câu thành:


"I am _____ of the robber who is extremely aggressive".


----> Lúc này chắc chắn các bạn sẽ biết chọn gì


Lúc này chủ thể BỊ TÁC ĐỘNG TỪ BÊN NGOÀI, NÊN MỚI CẢM THẤY HOẢNG SỢ. Do đó phải chọn câu D. SCARED (Tôi "BỊ HOẢNG SỢ") chứ không phải SCARY = FRIGHTENING: "LÀM HOẢNG SỢ/ LÀM KHIẾP SỢ".



Tên cướp (người mà) cực kì hung dữ khiến cho tôi BỊ HOẢNG SỢ.



6. Cars _______ unattended in front of the hotel for more than 45 minutes will be towed away at the owner's expense.(A) Leave


(B) Leaving


(C) Left


(D) Have left



GIẢI THÍCH (1) Ta có cấu trúc: LEAVE + O + ADJ/V3.--> Bị động: S.TH BE LEFT + ADJ/V3.


(2) Câu đã được RÚT GỌN MĐQH THỂ BỊ ĐỘNG.


--> Câu gốc phải là: "Cars / WHICH ARE LEFT unattended (in front of the hotel for more than 45 minutes) /WILL BE TOWED AWAY at the owner's expense."


==> LƯỢC BỎ "WHICH ARE" đi, giữ lại V3/ V_ed ta được đáp án C. LEFT.


*** UNATTENDED(Adj): KHÔNG ĐƯỢC TRÔNG COI, KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ MẮT TỚI.


Từ này hay đi chung với LUGGAGE/ SUITCASE / BAGS (Ý nói "HÀNH LÍ/ VA LI/ TÚI XÁCH KHÔNG ĐƯỢC ĐỂ MẮT TỚI')



Những chiếc xe hơi / (CÁI MÀ) ĐƯỢC ĐỂ không được trông coi trước cửa khách sạn quá 45 phút / sẽ bị kéo đi với chi phí tính cho chủ của nó.



7. All departments are at present _______ their statistical reports, so the data will not be available until next week.


(A) Finalizing


(B) Finalize


(C) Finalizes


(D) Finalized



GIẢI THÍCH: Có cụm "AT (THE) PRESENT" là Dấu hiệu nhận biết thì HTTD.


Tất cả các phòng ban thì ở thời điểm hiện tại ĐANG HOÀN THIỆN các báo cáo thống kê của họ, vì vậy dữ


liệu sẽ không có sẵn cho đến tuần tới.



8. ________ any surprise apologia this afternoon, the court case should be wrapped up today after 3 years of bitter wrangling.


A. Allowing


B. Regretting


C. Barring


D. Declining



GIẢI THÍCH BARRING (PREPOSITION) + NOUN = EXCEPT FOR / UNLESS THERE IS/ARE: NGOẠI TRỪ/ TRỪ KHI CÓ...




TRỪ KHI CÓ bất cứ lời biện hộ bất ngờ nào vào chiều nay, còn không thì vụ thưa kiện lên tòa án nên được dàn xếp sau 3 năm tranh cãi gay gắt.


** APOLOGIA (n) =


SUBMISSION (n) =


JUSTIFICATION (n): LỜI BIỆN HỘ, GIẢI THÍCH.



9. _______ conferences should be held more often in order that employees can make contacts in similar organizations.


(A) Associate


(B) Associating


(C) Associated


(D) Association



ASSOCIATED (ADJ) = RELATED = CONNECTED.


** Ai hay đọc báo sẽ dễ thấy người ta hay sử dụng


các cụm từ phổ biến như: ASSOCIATED CONFERENCES/ PRESS/ CONVENTIONS:


Những hội nghị LIÊN KẾT. __________________________


** LƯU Ý: Đáp án A. ASSOCIATE(Adj) thường


đứng trước danh từ chỉ NGƯỜI, cụ thể:


"An ASSOCIATE DIRECTOR/ PRODUCER/ EDITOR" để chỉ "S.O who is in an associate position has a job at a level below the highest level": CÙNG CỘNG TÁC, PHÓ, PHỤ TRỢ.


___________________________


D. ASSOCIATION, vẫn có trường hợp CỤM DANH TỪ, nhưng thường là "ASSOCIATION


FOOTBALL/ TEAM", còn nếu không, ta cần 1 GIỚI TỪ 'WITH" ĐI SAU NÓ: ASSOCIATION WITH


S.O/ S.TH = A connection or relationship between people or organizations: SỰ LIÊN KẾT VỚI...


________B. ASSOCIATING (V_ing), v___________________ẫn có thể đóng vai trò


là Tính từ trong câu, nhưng nếu câu đã có TÍNH TỪ GỐC thì phải ưu tiên chọn TÍNH TỪ GỐC. Mặt


khác, các hội nghị ĐƯỢC LIÊN KẾT chứ không


phải TỰ LIÊN KẾT.



Các hội nghị LIÊN KẾT nên được tổ chức thường xuyên hơn để các nhân viên có thể tiếp xúc trong các tổ chức tương tự.



Trên đây là tóm tắt, qua cuốn ebook " TỔNG HỢP BÀI TẬP TIẾNG ANH TOEIC PART 5" MỜI CÁC BẠN XEM CHI TIẾT TẠI >>>
ĐÂY