Đọc bài viết này để biết cách dùng cấu trúc help đúng chuẩn.

sau help là gì

Sau help là gì? Làm thế nào để sử dụng cấu trúc help đúng cách? Cùng tìm hiểu câu trả lời trong bài viết này nhé. 

Sau help là gì? Cách dùng cấu trúc help

Sau help là gì? Thông thường trong giao tiếp hàng ngày, chúng ta thường quen thuộc với cấu trúc “help somebody + to V”. Thế nhưng help thật ra có nhiều cấu trúc hơn bạn nghĩ đấy. 

sau help là gì

Cấu trúc 1: Help mang nghĩa tự phục vụ.

Công thức: 

S + help + oneself somebody + to + something

Với cấu trúc này, người giúp sẽ đảm nhận hết các công việc được đề cập đến và người được giúp sẽ không cần phải tham gia hỗ trợ người giúp. 

Ví dụ: 

  • help myself to my homework 
  • Go ahead and help yourselves to a drink.

Cấu trúc 2: Help + V-inf và to V-inf

Cả hai cấu trúc này đều mang nghĩa là giúp ai đó làm việc gì đó. Tuy nhiên, giữa hai cấu trúc này sẽ có sự khác biệt nhất định về mặt ý nghĩa. 

  • Help + to V-inf: giúp ai đó làm việc gì đó nhưng cả hai người sẽ cùng làm việc đó
  • Help + V-inf: người giúp sẽ giúp ai làm việc gì đó hoàn toàn, người được giúp không cần tham gia làm cùng

Ví dụ: 

  • She had helped to prepare the table.
  • Police Scotland had helped to share the family’s appeal for help tracing him.
  • Friends have set up a GoFundMe site to help pay for the damage.

Cấu trúc 3: Help trong câu bị động

Công thức: 

S + help + O + V-inf…


➔ S + to be + helped + to Vinf +…+ (by O)

Ví dụ: 

  • Don helped us clean this board. → We were helped to clean this board by Don.
  • My elder sister usually helps me solve the difficult problem → I am usually helped to solve the difficult problem by my elder sister

Cấu trúc 4: Can’t help

Ngoài các cấu trúc trên, từ help còn có thêm một cấu trúc đặc biệt với ý nghĩa hoàn toàn khác. Cấu trúc này có ý nghĩa “không thể không làm điều gì” hoặc “không thể ngừng làm điều gì đó”. 

Công thức: 

S + can’t/couldn’t help + doing something

Ví dụ:

  • People of all species can’t help wanting to behave well in his presence.
  • can’t help thinking that it could have been stopped long before this.

Đọc thêm:

Top 5 phần mềm phát âm tiếng Anh chuẩn giọng Mỹ cho trẻ

Tomorrow là thì gì? Tổng hợp cấu trúc tomorrow, ví dụ và bài tập

100 bài tập phát âm ed tiếng anh có đáp án – Tải ebook quy tắc phát âm ed

Những lưu ý cần biết khi dùng help

Nếu tân ngữ đứng sau help không trực tiếp đề cập đến một người nào đó hoặc dùng đại từ vô nhân xưng (people), ta có thể loại bỏ tân ngữ cùng to của động từ đứng sau. 

Ví dụ: This wonderful drug helps (people to) recover more quickly.

Nếu tân ngữ của help giống với tân ngữ của động từ đứng sau, ta có thể loại bỏ tân ngữ sau help và to của động từ sau nó. 

Ví dụ: The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

Tổng hợp bài tập ngữ pháp cấu trúc help

sau help là gì

Bài tập 1: Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. Manh helped me ________ (repair) this TV and _______ (clean) the house.
  2. My friend helps me (do) ________ all these difficult exercises.
  3. You’ll be helped (fix) ________ the fan tomorrow.
  4. Mary is so sleepy. She can’t help (fall) ________ in sleep.
  5. “Thank you for helping me (finish) these projects.” she said to us.
  6. He’s been (help) ______ himself to my dictionary.
  7. Linda can’t help (laugh) _______ at her little cat.
  8. Your appearance can help (take) _____ away pain.
  9. We can’t help (think) ______ why he didn’t tell the truth.
  10. I helped him (find) _____ his things.
  11. May you help me (wash) ______ these clothes ?
  12. Please (help) ______ me across the street.  

Bài tập 2: Chia động từ đúng với cấu trúc help

  1. I can’t help _______ (play) this game. It’s so interesting. 
  2. Yesterday John helped me ________ (repair) my bike.
  3. Let’s help her ______ (do) this part. She is sick and can’t do anything. 
  4. My best friend helps me (finish) ________ all these difficult exercises.
  5. Can you help me ______ (lift) these boxes. I can’t do it alone.  
  6. You’ll be helped (fix) ________ the window tomorrow.
  7. My sister is so sleepy. She can’t help (fall) ________ in sleep.
  8. May you help me (wash) ______ these clothes ? I’m cleaning the house now.

Bài 3: Chuyển những câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc Help

  1. Chúng tôi không thể dừng cười con mèo con của cô ấy. 
  2. “Cảm ơn vì đã hỗ trợ tôi hoàn thành bức tranh.” – Mary nói với chúng tôi.
  3. Những người vô gia cư được giúp đỡ rất nhiều bởi các tổ chức tình nguyện.
  4. Nhìn thấy nụ cười của bạn giúp tôi thấy thoải mái. 
  5. Anh ấy tự làm bài tập của mình. 
  6. Giúp tôi đi qua đường với. 
  7. Jack đã giúp tôi nấu ăn ngày hôm qua. Tôi quá mệt. 
  8. Lily được rất nhiều bạn bè giúp đỡ để vượt qua kì thi. 

Đáp án

Bài tập 1: Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc

  1. repair/to repair, clean
  2. do/to do
  3. to fix
  4. falling
  5. finish
  6. helping
  7. laughing
  8. to take
  9. thinking
  10. find/to find
  11. wash/to wash
  12. Help

Bài tập 2: Chia động từ đúng với cấu trúc help

  1. playing
  2. repair/ to repair
  3. go
  4. to finish
  5. to lift
  6. to fix
  7. falling
  8. wash 

Bài 3: Chuyển những câu sau sang tiếng Anh dùng cấu trúc Help

  1. We can’t help laughing at her little cat.
  2. “Thanks for helping me to finish the paint.” – Mary said to us.
  3. Homeless people are helped a lot by volunteering organizations. 
  4. Seeing your smile helps me feel relaxed. 
  5. He helps himself to do the homework. 
  6. Please help me across the street. 
  7. Jack helped me cook yesterday. I was too tired. 
  8. Lily was helped by many friends to pass the exam.

Nguồn: https://www.phatamtienganh.vn/sau-help-la-gi/