Đọc bài viết này để tìm hiểu ý nghĩa của từ only trong tiếng Anh và học cách dùng mệnh đề if only đúng chuẩn.

Từ Only là gì trong tiếng Anh? Trong tiếng Anh, only có nghĩa là chỉ, duy nhất. Đọc thêm bài viết này để tìm hiểu đầy đủ về vai trò đa dạng của only nhé.
Only là gì?
Về cơ bản, only là một tính từ trong tiếng Anh với ý nghĩa là “chỉ, duy nhất, cuối cùng”. Only thường được dùng để bổ nghĩa cho một từ, cụm từ hoặc thậm chí là cả một câu.

Vị trí của only trong câu khá đa dạng và không bị bó buộc. Only có thể được đặt trước động từ, tính từ, trạng từ và có thể đứng trước hoặc sau một danh từ. Tuy nhiên khi giao tiếp, người bản xứ thường dùng only trước động từ và nhấn mạnh từ mà only bổ nghĩa.
Ví dụ:
- John only lent the car to me. (John chỉ cho mỗi tôi mượn xe thôi)
- My sister only has 9 books. (Chị tôi chỉ có 9 cuốn sách)
Mệnh đề if only là gì trong tiếng Anh
Sau khi tìm hiểu về nghĩa của từ only, hãy cùng Phát âm tiếng Anh khám phá mệnh đề if only trong tiếng Anh trong phần này.
If only thường được dùng để bộc lộ một kỳ vọng làm thay đổi điều gì đó. Mệnh đề này cũng có nghĩa là “giá như”, tương đồng với “I wish” nhưng thể hiện kỳ vọng quyết liệt hơn. Ta cũng có thể sử dụng if only để diễn tả những điều kiện bất thường trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

If only cũng có thể được sử dụng ở thì quá khứ nhằm diễn tả ước muốn của người nói ở hiện tại.
If only ở thì hiện tại
Khi if only được sử dụng ở thì hiện tại, nó được dùng để nói về một điều ước không có thực ở hiện tại.
Công thức:
IF ONLY + S+ V2/-ed + …
Ví dụ:
- If only I were a millionaire, then everyone wouldn’t look down at me.
- If only my mother were here, she would know what to do.
Lưu ý: Khi sử dụng cấu trúc if only thì động từ to be đều được chia là were cho toàn bộ các ngôi.
If only ở thì quá khứ
Cấu trúc này được dùng để đề cập đến một kỳ vọng hoặc giả thuyết đã không có thực trong quá khứ
Công thức:
IF ONLY + S + had + V3/-ed + …
Ví dụ:
- If only the chancellor had been around to offer them a soothing brew.
- If only he had done a better job on the pretext phone call.
If only ở thì tương lai
Cấu trúc này được dùng để diễn tả một kỳ vọng, ước nguyện trong tương lai
Công thức:
IF ONLY + S + would/ could + V (bare) + …
Ví dụ:
- If only the Bruins could get right against a team struggling on offense.
- If only someone would step up and put on the kick me sign.
Bài tập về mệnh đề wish và if only trong tiếng Anh
Exercise 1: Choose the best answer:
1. If only my boyfriend_____ in time to pick me up.
A. comes B. come C. came D. has come
2. I was here for only a week. If only I _____ more time there but I had to move to Paris.
A. had B. would have C. had had D. has
3. If only my parents_____ to me.
A. listens B. listen C. have listened D. listened
4. If only she (finish) _____ her homework last night.
A. will finish B. finished C. have finished D. had finished
5. If only my dad _____smoke.
A. do B. did C. doesn’t D. didn’t
6. My dog is making too much noise. If only it _____ quiet.
A. kept B. would keep C. had kept D. keep
7. I miss my grandmother. If only she_____ here right now.
A. were B. could be C. had been D. were
8. If only tomorrow _____ fine.
A. will be B. were C. would be D. had been
9. If only my grandparents (visit) _____ me last week.
A. will visit B. would visit C. had visited D. visit
10. I speak English badly. If only I _____ English well.
A. will visit B. could visit C. had visited D. visited
Exercise 2: Rewrite the second sentences in each pair using “If only”:
1. I don’t know the answer to your question.
……………………………………….…………………………………………
2. I am not good at Chinese.
……………………………………….…………………………………………
3. You didn’t tell me about that earlier.
……………………………………….…………………………………………
4. I didn’t finish my work last night.
……………………………………….…………………………………………
5. I don’t have enough money to buy this villa.
……………………………………….…………………………………………
6. Today isn’t Sunday.
……………………………………….…………………………………………
7. I think my dad should stop smoking.
……………………………………….…………………………………………
8. I’ve lost my passport.
……………………………………….…………………………………………
9. I don’t live near the city center.
……………………………………….…………………………………………
10. It’s a pity that you can’t understand how I feel about you.
……………………………………….…………………………………………
Đáp án
Exercise 1: Choose the best answer:
1. C. came
2. C. had had
3. D. listened
4. D. had finished
5. D. didn’t
6. A. kept
7. A. were
8. C. would be
9. C. had visited
10. D. visited
Exercise 2: Rewrite the second sentences in each pair using “If only”
1. If only I knew the answer to your question.
2. If only I were good at Chinese.
3. If only you had told me about that earlier.
4. If only I had finished my work last night.
5. If only I had enough money to buy this villa.
6. If only today were Sunday.
7. If only my dad would stop smoking.
8. If only I hadn’t lost my passport.
9. If only I lived near the city center.
10. If only you could understand how I feel about you.
Tổng kết
Bài viết trên đã trả lời cho câu hỏi “only là gì” cũng như tổng hợp một số các cấu trúc thường dùng của if only. Hy vọng kiến thức trong bài viết này sẽ giúp ích cho bạn trong việc tự học tiếng Anh.
Nguồn: https://www.phatamtienganh.vn/only-la-gi/

