“Need” là một trong những động từ được sử dụng rất phổ biến trong văn nói lẫn văn viết.

Need là 1 động từ thông dụng trong tiếng Anh và được sử dụng nhiều trong cả văn nói và văn viết. Nhưng không phải ai cũng có thể biết Need + gì mới đúng ngữ pháp.

Định nghĩa về “Need”

“Need” có nghĩa là “cần”. Trong tiếng Anh, need là một động từ. Tuy nhiên vẫn sẽ có trường hợp “Need” đóng vai trò như 1 danh từ mang nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu.

hình ảnh

Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi, hay một yêu cầu về một việc gì đó.

Ví dụ:

  • I want to know your needs. (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn)
  • She doesn’t need his love. (Cô ấy không cần tình yêu của anh ấy.)

Cấu trúc và cách dùng “Need”

hình ảnh

Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa: nhu cầu, sự cần thiết.

Cấu trúc:

If need be + S + V +….: nếu cần/ khi cần.

Ví dụ:

  • If need be, Mary can stay at my home anytime. (Nếu cần, Mary có thể ở nhà tôi bất cứ khi nào.)

Cấu trúc: 

There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

Ví dụ:

  • There is a great need for helping the homeless. (Giúp đỡ người vô gia cư là điều rất cần thiết)

Cấu trúc:

There is no need for someone to do something…Ai đó không cần phải làm gì…

Ví dụ:

  • There’s no need to buy more food – There’s plenty in the fridge. (Không cần phải mua thêm đồ ăn – Có rất nhiều trong tủ lạnh)

Cấu trúc: 

In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết…

Ví dụ: 

  • I’m very busy. Please call me only in case of need. (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

Cấu trúc:

Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

Ví dụ:

  • She has need of a new phone. / She is in need of a new phone. (Cô ấy cần 1 chiếc điện thoại mới)

Ngoài ra, Need còn mang nghĩa: khi hoạn nạn, lúc khó khăn

Ví dụ:

  • I’m grateful to Tom for always helping me in my need. (Tôi biết ơn Tom vì đã luôn giúp đỡ tôi lúc khó khăn)

Need được dùng như một động từ thường

Cấu trúc:

S + Need + To + V: cần làm gì

Ví dụ:

  • I need to go to the gym. (Tôi cần phải đi đến phòng tập.)

Cấu trúc:

S + Need + Ving / S + Need to + be + V(past participle): Cần được làm gì.

Ví dụ:

  • This room is very dirty. It needs cleaning. / This room is very dirty. It needs to be cleaned. (Căn phòng này rất bẩn. Nó cần được làm sạch)

Cấu trúc:

S + didn’t need + to V

Nghĩa là: diễn tả không cần phải làm gì, thực tế trong quá khứ sự việc đó chưa xảy ra.

Ví dụ:

  • You didn’t need to cook lunch because I have already booked a table at a restaurant.

(Bạn không cần phải nấu bữa trưa vì tôi đã đặt bàn tại nhà hàng).

Need được dùng trong câu phủ định

Cấu trúc phủ định:

Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V(1)


Needn’t + V(2)

(1) và (2) đều mang nghĩa là không cần phải làm gì đó. Tuy nhiên, ví dụ (2) sẽ dùng trong trường hợp trang trọng, lịch sự hơn.

Ví dụ: 

  • She didn’t need to wear a jacket.

(Cô ấy đã không cần phải mặc chiếc áo khoác) – Câu này chúng ta không rõ cô ấy ở quá khứ có mặc hay không.

  • She needn’t wear a jacket.

(Cô ấy không cần phải mặc chiếc áo khoác) – Câu này sẽ hiểu là cô ấy đã mặc nhưng nó không cần thiết.

Bài tập có đáp án

Bài 1: Điền từ Need hoặc Needn’t vào chỗ trống

  • Remember you…to take a torch and a tin-opener when you go camping.
  • You…go to the shop. I’ve already bought the milk.
  • You… bother washing up. I’ll do it in the morning.
  • She…go to church if she doesn’t want to. It’s not obligatory.
  • If you want to pass all your exams, you…to make a good study plan.
  • If there’s anything you …let me know.
  • Cheese and biscuits…to be kept in tupperware containers; otherwise the
  • Cheese goes hard and the biscuits go soft.
  • You…pay now. You can pay me next week
  • Clare and Simon…bring their car. There’s plenty of room for them in ours.
  • I really…to study harder at my course this year.

Đáp án:

  • Remember you need to take a torch and a tin-opener when you go camping.
  • You needn’t go to the shop. I’ve already bought the milk.
  • You needn’t bother washing up. I’ll do it in the morning.
  • She needn’t go to church if she doesn’t want to. It’s not obligatory.
  • If you want to pass all your exams, you need to make a good study plan.
  • If there’s anything you need, let me know.
  • Cheese and biscuits need to be kept in tupperware containers; otherwise the cheese goes hard and the biscuits go soft.
  • You needn’t pay now. You can pay me next week.
  • Clare and Simon needn’t bring their car. There’s plenty of room for them in ours.
  • I really need to study harder at my course this year.

Tổng kết

Trên đây là câu trả lời cho câu hỏi Need + gì cũng như các dạng bài tập mà Giao tiếp tiếng Anh đã tổng hợp. Với cấu trúc cũng như cách dùng khá đơn giản, chỉ trong một thời gian ngắn bạn có thể nắm chắc được kiến thức về động từ này.

Nguồn: https://giaotieptienganh.vn/need-cong-gi/