Denied + to V hay Ving? Các cấu trúc deny và ví dụ minh hoạ
Denied to V hay Ving và cấu trúc deny được sử dụng như nào mới là đúng? ãy tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Giao tiếp tiếng Anh nhé!
Denied to V hay Ving?
Deny /dɪˈnaɪ/ trong tiếng Anh có nghĩa là từ chối, phủ nhận, không bằng lòng. Cấu trúc deny được sử dụng trong trường hợp muốn phủ nhận, xử lý một thông báo hoặc một cáo buộc, hành vi về một sự việc nào đó.
Cấu trúc Deny + Something
Được sử dụng để diễn tả về việc ai đó phủ nhận một điều gì đó
E.g:
She denied the police’s accusations for her problem
(Cô ấy phủ nhận mọi lời cáo buộc của cảnh sát về vấn đề của cô ấy)
Tommy manager’s denied his efforts
(Quản lý của Tommy phủ nhận mọi sự nỗ lực của anh ấy)
Cấu trúc Deny + V-ing
Với cấu trúc này thì theo sau deny sẽ là một danh động từ hoặc một cụm danh động từ
E.g:
He denied stealing the cargos
(Anh ấy phủ nhận về việc ăn cắp hàng hoá)
She denies playing tennis with her friends last night
(Cô ấy phủ nhận về việc chơi tennis với bạn cô ấy vào tối qua)
Cấu trúc Deny + That clause
Trong tiếng Anh, ngoài việc đứng trước một cụm từ thì deny còn có thể đứng trước một mệnh đề
E.g:
We denied that we had hidden his laptop
(Chúng tôi phủ nhận về việc chúng tôi đã giấu máy tính của anh ta)
My sister denied that she eat cake
(Em gái tôi phủ nhận việc nó đã ăn bánh)
Phân biệt cấu trúc denied và cấu trúc refuse
Hai dạng cấu trúc này đều được sử dụng trong câu phủ định ở tiếng Anh. Tuy nhiên, chúng không cần đi với các từ phủ định, bởi bản chất “deny” và “refuse” đã mang nghĩa là phủ định rồi.
Cấu trúc refuse trong tiếng Anh: Refuse mang ý nghĩa là từ chối, khước từ một lời mời, lời đề nghị hoặc một yêu cầu nào đó
Refuse khi kết hợp cũng mang nghĩa phủ định. Tuy nhiên có nhiều điểm khác biệt với cấu trúc deny từ ngữ pháp cho tới ý nghĩa.
Cấu trúc refuse + something
Đều cộng với something nhưng deny + something mang ý nghĩa phủ nhận, còn refuse + something mang nghĩa từ chối
E.g:
He refused our invitation
(Anh ấy từ chối lời mời của chúng tôi)
The teacher refused that student
(Giáo viên từ chối sinh viên đó)
Cấu trúc refuse + to V
Không giống như deny cộng với V-ing thì theo sau refuse sẽ là một động từ nguyên thể, tạo thành một cụm động từ nguyên mẫu trong tiếng Anh.
E.g:
She refused to join our group
(Cô ấy từ chối gia nhập vào nhóm của chúng tôi)
He refused to help me doing the homework
(Anh ấy từ chối giúp tôi làm bài tập về nhà)
Lưu ý: Deny có thể đứng trước một mệnh đề còn refuse thì không thể
Bài tập viết lại câu vận dụng cấu trúc deny
Sau khi đã nắm rõ câu trả lời cho câu hỏi “denied to V hay Ving?”, hãy cùng làm bài tập dưới đây để ghi nhớ kiến thức sâu hơn. Kiểm tra lại đáp án sau khi làm xong để xem bạn đúng được bao câu nhé.
Bài tập: Sử dụng cấu trúc deny hoặc refuse để dịch những câu đây sang tiếng Anh
1. Tôi từ chối gặp anh ấy
2. Selena từ chối việc chia sẻ thông tin của cô ấy
3. Họ phủ nhận việc gian lận trong công ty
4. Cô ấy phủ nhận kỹ năng của tôi
5. Thật khó để phủ nhận việc em yêu anh
6. Tôi muốn từ chối việc tham gia bữa tiệc
7. Connor cố gắng phủ nhận mọi lỗi lầm của anh ấy
8. Cô ấy từ chối tất cả vì cô ấy đã có bạn trai
9. Tôi từ chối đi ăn cùng trưởng nhóm
10. Anh ta không từ chối bất kỳ cô nàng nào tới làm quen
Đáp án
1. I refused to meet him
2. Selena denied sharing about her information
3. They deny cheating on company
4. She denied my skill
5. It’s hard to deny that I love you
6. I want to refuse to join the party
7. Connor tried to deny all of his mistake
8. She refused everything because she had boyfriend
9. I deny eating with leader
10. He did not refuse any girls to get acquainted
Tổng kết
Bài viết trên đây của Giao tiếp tiếng Anh đã trả lời cho câu hỏi denied to V hay Ving trong tiếng Anh để bạn biết cách ứng dụng vào việc học và trong giao tiếp hàng ngày. Hãy lưu ý phân biệt deny với refuse để tránh sử dụng nhầm lẫn 2 cấu trúc này nhé.

