Cách đánh trọng âm là một kiến thức rất quan trọng giúp cải thiện kỹ năng nói và nghe hiểu tiếng Anh.

Hãy cùng tìm hiểu “tất tần tật” về Cách đánh trọng âm cùng ngay trong bài viết dưới đây!

1. Trọng âm tiếng Anh là gì?

Trọng âm tiếng Anh là âm tiết được nhấn mạnh trong từ, được đọc to và rõ hơn các âm tiết còn lại của từ. Người nói sẽ dồn nhiều lực hơn và đọc rõ hơn vào âm này.

Khái niệm trọng âm chỉ áp dụng với các từ có 2 âm tiết trở lên. 

hình ảnh

Trọng âm là một trong những nét độc đáo trong tiếng Anh, giúp từ và câu khi nói có ngữ điệu và nhịp điệu rõ ràng. 

Theo từ điển, âm tiết là trọng âm được đánh dấu bằng dấu phẩy (‘) trước âm tiết đó.

Ví dụ: Begin /bɪˈɡɪn/: bắt đầu

2. Tại sao cần biết cách đánh trọng âm tiếng Anh?

2.1. Giúp bạn phát âm chuẩn và có ngữ điệu tự nhiên

Ngữ điệu và trọng âm vô cùng quan trọng khi nói tiếng Anh. Sự biến đổi âm điệu làm câu hoặc từ thu hút và tự nhiên hơn.

2.2. Giúp bạn phân biệt được các từ dễ nhầm lẫn

Nắm chắc các quy tắc cách đánh trọng âm tiếng Anh giúp bạn phân biệt rõ những từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh. Giúp bạn cải thiện khả năng nghe tiếng Anh của mình.

2.3. Tránh hiểu nhầm trong giao tiếp

Trọng âm quyết định ý nghĩa và giao tiếp chính xác. Nhấn trọng âm sai gây hiểu nhầm. Ví dụ: "desert," làm danh từ /ˈdezərt/ là sa mạc, nhưng động từ /dɪˈzɜrt/ là bỏ rơi. Hãy nắm vững 19+ quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh để nói như người bản xứ.

3. 19+ quy tắc đánh trọng âm tiếng Anh bạn cần nắm vững

hình ảnh

Dưới đây là 19+ quy tắc đánh trọng âm mà bạn cần nắm vững để giao tiếp tiếng Anh một cách hiệu quả:

3.1. Cách đánh trọng âm của từ có 2 âm tiết

  • Quy tắc 1: Đa số đối với các động từ có 2 âm tiết, trọng âm được nhấn ở âm tiết thứ 2.
  • Quy tắc 2: Đa số đối với các danh từ có 2 âm tiết, trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất. 
  • Quy tắc 3: Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc động từ thì: Nếu là danh từ trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Nếu là động từ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2. 
  • Quy tắc 4: Đa số đối với các tính từ có 2 âm tiết, trọng âm được nhấn vào âm tiết thứ nhất. 
  • Quy tắc 5: Trọng âm không bao giờ rơi vào âm /ə/ và không ưu tiên rơi vào âm /ɪ/. 
  • Quy tắc 6: Đối với các từ có 2 âm tiết bắt đầu bằng “a”, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
  • Quy tắc 7: Đối với các từ chỉ số lượng, trọng âm được nhấn ở cuối nếu kết thúc bằng đuôi – teen. Ng­ược lại, trọng âm sẽ nhấn ở đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
  • Quy tắc 8: Động từ, tính từ và danh từ có âm tiết chứa 1 trong các âm nguyên âm dài (/ɜː/, /iː/, /ɑː/, /ɔː/ và /uː/) ,trọng âm sẽ nhấn vào chính âm tiết đó (thường là âm tiết thứ hai).

3.2. Cách đánh trọng âm của từ có 3 âm tiết trở lên

  • Quy tắc 9: Trong động từ có 3 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất nếu trong âm tiết thứ ba chứa nguyên âm đôi hoặc kết thúc bằng 2 phụ âm trở lên.
  • Quy tắc 10: Trong động từ có 3 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2 nếu trong âm tiết thứ ba chứa nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm. 
  • Quy tắc 11: Đối với danh từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ hai có chứa nguyên âm yếu là /ɪ/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ nhất.
  • Quy tắc 12: Đối với danh từ có âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu là /ɪ/ hoặc /ə/ và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ hai.
  • Quy tắc 13: Đối với tính từ có 3 âm tiết, nếu âm tiết thứ nhất chứa nguyên âm yếu /ə/ hay /i/ thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ hai.
  • Quy tắc 14: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm yếu /ɪ/ hoặc /ə/ và âm tiết thứ hai chứa nguyên âm đôi hoặc nguyên âm dài thì trọng âm sẽ nhấn vào âm tiết thứ hai.

3.3. Trọng âm của từ có chứa tiền tố

  • Quy tắc 15: Từ được thêm tiền tố (prefix) vào để tạo từ mới thì trọng âm vẫn giữ nguyên vị trí cũ như ở trong từ gốc.

3.4. Cách đánh trọng âm của từ có chứa hậu tố

  • Quy tắc 16: Từ chứa một trong các hậu tố – ic, – ish, – ical,– ence, – idle, – sion, – tion, – ance,  – ious,  – ian, – ity, – ience, – eous,– logy, -graphy, -nomy; trọng âm sẽ rơi vào âm tiết ngay trước nó.
  • Quy tắc 17: Từ chứa một trong các hậu tố -ee, -ese, -eer, -ique, – ain, -esque trọng âm sẽ nhấn vào chính âm tiết đó.
  • Quy tắc 18: Các từ có hậu tố là – ment, – ship, – ness, – ful, – able, – ous, – er/ or, – hood, – ing, – en,  – less thì trọng âm chính của từ gốc không thay đổi. 
  • Quy tắc 19: Các từ có hậu tố là – gy, – cy, – al, – ate, – ity, – phy, – graphy thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
  • Quy tắc 20: Các từ kết thúc bằng các đuôi : what, where, how, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất
  • Quy tắc 21: Trọng âm rơi vào chính các âm tiết sau: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self

3.5. Trọng âm của từ ghép (compound word)

  • Quy tắc 22: Đối với các động từ ghép được tạo nên bằng việc ghép thêm tiền tố vào trước động từ gốc, trọng âm sẽ nhấn vào động từ gốc (thường là trọng âm thứ 2).
  • Quy tắc 23: Đối với các danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên. 
  • Quy tắc 24: Đối với các tính từ ghép thường có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. 

4. Tổng hợp các từ tiếng Anh đồng dạng nhưng khác trọng âm

STT

Từ vựng

Danh từ

Động từ

1

export

/ˈek.spɔːrt/ – sự xuất khẩu

/ɪkˈspɔːt/ – xuất khẩu

2

import

/ˈɪmpɔːt/ – sự nhập khẩu 

/ɪmˈpɔːt/ – nhập khẩu

3

record

/ˈrek.ɔːd/ – bản ghi âm

/rɪˈkɔːd/ – ghi âm

4

desert

/ˈdezət/ – sa mạc

/dɪˈzɜːt/ – rời bỏ

5

present

/ˈprez.ənt/ – món quà, hiện tại 

/prɪˈzent/ – thuyết trình

6

produce

/ˈprɑː.duːs/ – nông sản

/prəˈduːs/ – sản xuất

5. Trọng âm trong câu tiếng Anh (ngữ điệu)

Trọng âm không chỉ áp dụng cho từ, mà còn quan trọng trong câu. Từ được nhấn trọng âm câu sẽ rõ hơn và chậm hơn. Trọng âm câu ảnh hưởng lớn đến nghĩa và âm điệu, tạo tính nhạc trong tiếng Anh và thay đổi tốc độ nói.

Hầu hết các từ trong một câu được chia làm hai loại: từ thuộc về mặt nội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words).

Chúng ta hãy nhớ lấy quy tắc: nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ quan trọng và thể hiện nội dung của câu.

5.1. Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm

Bảng tổng hợp các từ thuộc về mặt nội dung được nhấn trọng âm:

Từ thuộc về mặt nội dung

Ví dụ

Động từ chính

sell, give, employ, talking, listening

Danh từ

car, music, desk

Tính từ

big, good, interesting, clever

Trạng từ

quickly, loudly, never

Trợ động từ (dạng phủ định)

don’t, can’t, aren’t

Đại từ chỉ định

this, that, those, these

Từ để hỏi

Who, Which, Where

5.2. Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm

Bảng tổng hợp các từ thuộc về mặt cấu trúc được nhấn trọng âm:

Từ thuộc về mặt cấu trúc

Ví dụ

Đại từ

he, we, they

Giới từ

on, at, into

Mạo từ

a, an, the

Từ nối

and, but, because

Trợ động từ

can, should, must

Động từ ‘to be’

am, is, was

Lời kết

Bài viết trên Eng Breaking đã tổng hợp cụ thể và chi tiết các kiến thức bạn cần ghi nhớ về đánh trọng âm trong tiếng Anh. Nếu bạn cảm thấy bài viết này hữu ích, hãy tiếp tục theo dõi Eng Breaking để cập nhật về các cấu trúc ngữ pháp quan trọng khác trong tiếng Anh.