- Under the weather
“Trái gió trở trời”
Ví dụ:
“What’s wrong with Ly, Tony?
“She’s feeling a little under the weather so be quiet and let her rest.”
- A storm is brewing
Thành ngữ này có nghĩa “sẽ có rắc rối hoặc khó chịu về cảm xúc sắp diễn ra”
“She decided to go ahead with their wedding, even though all they’ve been doing lately is arguing. I can sense a storm is brewing.”
- Calm before the storm
Nói đến một khoảng thời gian “yên tĩnh khác thường” trước khi một bất ổn ập đến (biến động và hỗn loạn)
“The strange quietness in town made her feel peaceful. Little did she know, it was just the calm before the storm.”
- Weather a storm
Khi đối mặt với những khó khăn hay thất bại nhưng bạn vẫn luôn kiên cường vượt qua chúng.
“Last year, they had some financial difficulties when her husband was fired. Together, they weathered the storm and figured out how to keep going.”
- When it rains, it pours
Khi những điều tồi tệ xảy ra liên tiếp và khiến những khủng hoảng lớn ấp đến.
“First he was laid off, then his wife got into a car accident. When it rains, it pours.“
- Chasing rainbows
Theo đuổi ước mơ, cố gắng làm điều gì đó nhưng không thể đạt được.
“His paintings have neither style nor imagination, but he insists on being a professional painter. He’s always chasing rainbows.”
- Rain or shine
Đây là một trong những thành ngữ hiếm hoi thường được sử dụng theo nghĩa đen. Dùng để chỉ một điều gì đó chắc chắn sẽ xảy ra cho dù mưa hay nắng.
“I’ll see you at the airport, rain or shine.”
- Under the sun
Dùng để đề cập đến mọi thứ trên trái đất: biển cả, ngọn núi, hòn đảo, khu rừng… Thường sử dụng để so sánh một thứ gì đó với những thứ khác dưới dạng so sánh bậc nhất.
“Phu Quoc must be one of the most beautiful islands under the sun.”
- Once in a blue moon
Chỉ một sự kiện gì đó “rất hiếm”, hành động gì đó “rất hiếm” khi xảy ra
“He used to call his grandma once in a blue moon. Now that she has passed away, he regrets not making more of an effort to keep in touch.”
- Every cloud has a silver lining
Trong mọi tình huống xấu hay tồi tệ nhất luôn có những mặt tốt của nó
“Don’t worry about losing your job. It’ll be okay. Every cloud has a silver lining!“
- A rising tide lifts all boats
“Nước nổi thuyền nổi”
Khi một nền kinh tế đang tăng trưởng tốt thì tất cả các cá nhân tổ chức trong nền kinh tế đó đều cùng được hưởng lợi
“When the economy showed the first signs of recovering, everyone started investing and spending more. A rising tide lifts all boats.“
- Get into deep water
Gặp rắc rối! Rất giống với thành ngữ ở trên mà chúng ta đã thảo luận ở trên. Nhưng thành ngữ này có nghĩa trái ngược chỉ những điều “rắc rối”
“He got into deep water when he borrowed a lot of money from a loan shark.”
- Pour oil on troubled waters
Cố gắng giúp xoa dịu những cuộc cãi vã của mọi người, giúp mọi người cảm thấy tốt hơn và thân thiện lại, hòa giải với nhau.
“She hated seeing her two best friends arguing, so she got them together and poured oil on troubled waters.”
- Make waves
Làm thay đổi mội thứ một cách kịch tính và gây sự chú ý, tạo sự lan truyền.
“She likes to make waves with her creative marketing campaigns. They get a lot of attention from customers.”
- Go with the flow
“Thuyền đến đầu cầu ắt sẽ thẳng” hoặc “Nơi nào có nước chảy, ở đó sẽ hình thành dòng chảy”
Một sự thư giãn, thuận theo tự nhiên cho dù bất cứ điều gì đang xảy ra.
“Quite often in life, good things happen when you don’t make plans.Just go with the flow and see what happens!”
- Lost at sea
Bị nhầm lẫn về một cái gì đó hoặc không chắc chắn về những việc phải làm.
“I am lost at sea with this new system at work. I just can’t understand it.”
- Sail close to the wind
“Không được vượt ra khỏi ranh giới”. Chỉ được hành động trong giới hạn, trong khuôn khổ của những quy tắc, hợp pháp hoặc được xã hội chấp nhận.
“They fired their accountant because he sailed too close to the wind.”
- Make a mountain out of a molehill
Để phóng đại mức độ nghiêm trọng của một tình huống.
“She shouted at him angrily for being five minutes late, but it really didn’t matter that much. She really made a mountain out of a molehill.”
- Gain ground
Một sự tiến lên, làm cho phổ biến.
“As Airbnb gains ground in many cities all over the world, many locals complain that they can no longer find a place to live. Landlords would rather rent their places out to tourists and earn more money.”
- Walking on air
Rất vui mừng và hạnh phúc. Bạn có thể sử dụng những cụm từ khác như “Over the moon,” “on cloud nine,” “in seventh heaven” và “in good spirits” để nói về niềm vui sướng và hạnh phúc.
“She’s been walking on air since she found out that she’s pregnant.”
- Castle in the sky
Một giấc mơ hoặc một niềm huy vọng trong cuộc sống, nhưng điều đó khó có thể trở thành sự thật.
“World traveling used to be a castle in the sky for most people a few decades ago, but with cheap flight tickets and the global use of English, many youngsters are living that dream.”
- Down to earth
Nhằm nói đến sự thực tế và hợp lý, không mơ mộng.
“It’s a stereotype, but Dutch people are known for being down to earth.”
- Salt of the earth
Thành thật và tốt bụng
“My father is the salt of the earth. He works hard and always helps people who are in need.”
- The tip of the iceberg
“Phần nổi của tảng băng chìm”
Những thứ được nhìn thấy chỉ là một phần nhỏ của một cái gì đấy lớn hơn nhiều.
“Exceptionally long drought periods are just the tip of the icebergwhen it comes to the global impact of climate change.”
- Break the ice
Cố gắng vượt qua khoảng cách, sự ngại ngùng để kết bạn với ai đó.
“He made a weather joke to break the ice.”
- Sell ice to Eskimos
Để có thể bán bất cứ thứ gì cho bất cứ ai; thuyết phục mọi người đi ngược lại lợi ích tốt nhất của họ hoặc chấp nhận một cái gì đó không cần thiết thậm chí vô lý.
“He’s a gifted salesman, he could sell ice to Eskimos.”
- Bury your head in the sand
Cố gắng tránh mộ tình huống nào đó bằng cách giả vờ như nó không tồn tại.
“Stop burying your head in the sand. You haven’t been happy with him for years, why are you staying together?”
- Let the dust settle
Làm cho một tình huống trở nên bình tĩnh hoặc bình thường trở lại sau khi một điều gì đó thú vị hoặc bất thường xảy ra.
“You just had big news yesterday, let the dust settle and don’t make any decisions yet.”
- Clear as mud
Không dễ hiểu, không rõ ràng chút nào.
“He’s a great scientist, but I find his explanation of bacteria and microbes as clear as mud.”
- As cold as stone
Rất lạnh lùng và vô cảm.
“In the Victorian times, many women were told to suppress their feelings and, thus, appeared as cold as stone.”
- Between a rock and a hard place
Một tình huống rất khó khăn, phải đưa ra một sự lựa chọn giữa hai lựa chọn không thỏa đáng.
“I can understand why she couldn’t make up her mind about what to do. She’s really between a rock and a hard place.”
- Nip something in the bud
Ngăn chặn những tình huống xấu xảy ra ngay từ giai đoạn đầu của sự phát triển của tình huống đó.
“When the kid shows the first signs of misbehaving, you should nip that bad behavior in the bud.”
- Barking up the wrong tree
Làm điều gì đó vô nghĩa không đem lại kết quả như mong muốn.
“If you think she’s going to lend you money, you’re barking up the wrong tree. She never lends anyone anything.”
- Out of the woods
Phần khó khăn nhất của một cái gì đó đã qua. Tình hình đang trở nên cải thiện và dễ chịu hơn.
“The surgery went very well and he just needs to recover now, so he’s officially out of the woods.”
- Can’t see the forest for the trees
Không thể nắm bắt được cái tổng thể hoặc nhìn rõ được những tình huống vì bạn đang đi quá sâu vào những chi tiết nhỏ.
- To hold out an olive branch
Quyết định giảng hòa (với đổi thủ hoặc kẻ thù)
“After years of rivalry with her cousin, she decided to hold out an olive branch and go have fun together.”
- Beat around the bush
Dành thời gian dài lan man, vòng vo, không đi vào điểm chính những gì bạn đang cần nói.
“I don’t have much time, so stop beating around the bush and tell me what actually happened.”

