By the time - liên từ chỉ thời gian, nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành ở quá khứ, hiện tại...

By the time thì gì? Đó là một liên từ chỉ thời gian (adverb of time) có nghĩa là “trước”. Có thể sử dụng ở quá khứ, hiện tại và tương lai. Nhìn thì tương dễ nhưng “by the time” rất dễ bị nhầm lẫn trong học thuật lẫn giao tiếp. Vậy làm sao để sử dụng “by the time” chính xác? Mời bạn cùng đọc bài viết này của Giao tiếp tiếng Anh nhé!

By the time là thì gì?

By the time được theo sau bởi một mệnh đề mà:

  • (1) liên quan đến một khung thời gian, để xem tiến trình hoặc hoàn thành của hoạt động trong mệnh đề chính
  • (2) bao gồm một hoạt động có khoảng thời gian và điểm kết thúc.

By the time khi dịch sang tiếng Việt có nghĩa là “vào lúc…”, “khi mà…”, “vào thời điểm…”, “vào khoảng thời gian…”.

Ví dụ:

  • The sun will have set by the time I get home. (Mặt trời sẽ lặn ngay trước khi tôi về đến nhà.)

hình ảnh

Hình ảnh minh họa cho câu ví dụ trên về by the time thì gì

  • By the time she realized she had cancer, it had already spread. (Vào trước lúc cô ấy phát hiện mình mắc ung thu, thì nó đã di căn rồi.)

By the time là dấu hiệu của thì nào?

Đây là một câu hỏi mà rất nhiều người học thắc mắc. “By the time” nhằm nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành ở quá khứ, hiện tại hay tương lai. Vì vậy, cụm từ này chính là dấu hiệu của thì quá khứ hoàn thành (Past perfect) hoặc tương lai hoàn thành (Future perfect).

Công thức By the time

“By the time” nhấn mạnh thứ tự xảy ra của 2 hành động trong quá khứ hoặc tương lai. Hiểu đơn giản là “Vào trước lúc hành động A xảy ra thì hành động B đã xảy ra trước đó”.

Vì vậy, động từ ở mệnh đề chứa “by the time” được chia ở thì hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn. Mệnh đề còn lại thì ở thì tương lai đơn, tương lai hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành.

2.1 By the time ở thì hiện tại

By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn / tương lai hoàn thành)

Diễn tả một hành động đã hoàn thành tại thời điểm xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

Động từ to be:


1. By the time + S1 + am/is/are, S2 + will + V2 (nguyên thể không to)


2. By the time + S1 + am/is/are, S2 + will + have + V2 (ed/PII)

– By the time Jin is in Seoul, we will be there too. (Khi mà Jin đang ở Seoul thì chúng tôi cũng sẽ ở đó.)


– By the time Rosé is 20, she will have received a car from her parents. (Vào lúc Rosé 20 tuổi, cô ấy sẽ nhận được một chiếc xe hơi từ bố mẹ.)Động từ thường:


 

2.2 By the time ở thì quá khứ

By the time + S1 + V1 (quá khứ đơn), S2 + V2 (quá khứ hoàn thành)

Nhấn mạnh một hành động đã xảy ra trong quá khứ thì đã có một hành động khác xảy ra trước đó.

- Động từ to be:

1. By the time + S1 + am/is/are, S2 + will + V2 (nguyên thể không to)

2. By the time + S1 + am/is/are, S2 + will + have + V2 (ed/PII)

+ By the time Jin is in Seoul, we will be there too. (Khi mà Jin đang ở Seoul thì chúng tôi cũng sẽ ở đó.)

+ By the time Rosé is 20, she will have received a car from her parents. (Vào lúc Rosé 20 tuổi, cô ấy sẽ nhận được một chiếc xe hơi từ bố mẹ.)

- Động từ thường:

1. By the time + S1 + V1(s/es), S2 + will + V2 (nguyên thể không to)

2. By the time + S1 + V2(s/es), S2 + will + have + V2 (ed/PII)

+ By the time you receive this gift, I will be Paris. (Vào lúc bạn nhận món quà này, thì tôi đã ở Paris mất rồi.)

+By the time Joy is 10, her family will have moved to Japan. (Khi Mary được 10 tuổi, gia đình cô ấy sẽ chuyển đến Nhật Bản.)

Phân biệt By the time với When, Until, By + time

hình ảnh

Phân biệt By the time với When, Until và By + time

3.1 Phân biệt By the time với When

Nhìn chung, cả “By the time” và “When” đều có nghĩa là “Vào khi…”, “Vào lúc”. Tuy nhiên giữa chúng cũng có sự khác nhau:

– “By the time” truyền tải ý nghĩa về khoảng thời gian, từ thời điểm nói (xảy ra sự việc, hành động).

– “When” nhấn mạnh nội dung về một sự việc xảy ra tại một thời điểm cụ thể. Sau “when” thường là dạng yêu cầu hoặc đưa ra thông tin.

Ví dụ:

  • By the time you finish your dinner, dessert will be ready. (Vào lúc bạn ăn xong bữa tối, thì món tráng miệng cũng sẽ sẵn sàng.)
  • When you finish your dinner, you may have dessert. (Ngay khi ăn xong bữa tối, bạn có thể ăn tráng miệng.)

3.2 Phân biệt By the time với Until

Cả “By the time” và “Until” đều được sử dụng khi nói về một thời điểm trong tương lai liên quan đến một hành động hoặc một sự thay đổi có điều kiện.

– “By the time” thể hiện hành động hoặc sự thay đổi có điều kiện đã hoàn thành trước một thời điểm trong tương lai,

– “Until” cho thấy hành động hoặc điều kiện sẽ tiếp tục diễn ra cho đến thời điểm trong tương lai.

Ví dụ:

  • The house will be flooded by the time the plumber arrives. (Ngôi nhà sẽ bị ngập vào thời điểm thợ sửa ống nước đến.)
  • The plumber will be here until the problem is fixed. (Thợ sửa ống nước sẽ ở đây cho đến khi vấn đề được khắc phục.)

3.3 Phân biệt By the time với By + time

“By + time” và “By the time” là một lỗi sai rất thường hay gặp phải.

– Liên từ “By the time” nhấn mạnh một sự việc sẽ hoàn thành khi một sự việc khác bắt đầu.

– Cụm “By + time” nhấn mạnh một hành động sẽ xảy ra muộn nhất vào một thời điểm xác định.

Ví dụ:

  • John will have submitted the report by the time his manager requires. (John sẽ nộp báo cáo vào lúc người quản lý yêu cầu.)
  • John will have submitted the report by Saturday morning. (John sẽ phải nộp báo cáo trước sáng thứ 7.)

Tổng kết

Vậy là Giao tiếp tiếng Anh đã giúp bạn hiểu rõ về by the time thì gì? Và công thức sử dụng của nó rồi. Và để luyện tập thuần thục hơn, mời bạn cùng làm thêm các bài tập này nhé.

Note: Luyện tập với các bài tập về By the time tại đây!

Nguồn: https://giaotieptienganh.vn/by-the-time-thi-gi/