3.4. PHẠM TRÙ TỪ VỰNG – NGỮ PHÁP (TỪ LOẠI)
3.4.1. Phạm trù từ vựng - ngữ pháp là gì?
- Phạm trù từ loại là sự tập hợp các từ của một ngôn ngữ thành những lớp, những loại theo những đặc trưng chung về ý nghĩa khái quát của từ và đặc điểm hoạt động ngữ pháp.
+ Ý nghĩa khái quát của từ (Ví dụ: ý nghĩa “Trạng thái”, ý nghĩa “số lượng”...)
+ Đặc điểm hoạt động ngữ pháp: Cấu tạo, khả năng biến đổi dạng thức của từ; khả năng của từ tham gia xây dựng các kết cấu cú pháp.
Ví dụ: Phạm trù động từ trong tiếng Pháp là một tập hợp bao gồm tất cả những từ mang ý nghĩa ngữ pháp chung là: chỉ những hoạt động, quá trình, trạng thái; đồng thời có đặc điểm hoạt động ngữ pháp biến đổi theo các phạm trù ngôi, số, giống...
- Mỗi từ loại là một phạm trù lớn có thể báo gồm các phạm trù nhỏ hơn – phạm trù các tiểu loại. Các phạm trù nhỏ này cũng là sự tập hợp dựa trên sự thống nhất về ý nghĩa ngữ pháp và đặc điểm hoạt động ngữ pháp.
Ví dụ: Tiếng Việt có các động từ mang ý nghĩa “gây khiến” thì tập hợp thành một phạm trù nhỏ. Chúng có ý nghĩa ngữ pháp chung là: chỉ một hành động thúc giục một đối tượng thực hiện một hành động khác; đồng thời về mặt đặc điểm hoạt động ngữ pháp, ngoài những đặc điểm chung của phạm trù động từ thì chúng còn có đặc điểm là có thể tạo nên một kết cấu bao gồm hai thành tố đi sau: Thành tố thứ nhất chỉ đối tượng chịu sự gây khiến, thành tố thứ hai chỉ nội dung gây khiến.
So sánh: Bắt/mời/khuyên + em/bạn/họ + học/ăn/chơi
ĐT gây khiến đối tượng nội dung
3.4.2. Những phạm trù từ vựng - ngữ pháp phổ biến.
a. Thực từ:
- Về ý nghĩa: có ý nghĩa từ vựng, tức là từ có biểu vật tương ứng.
Ví dụ: Những từ như cá, heo, bò... là những thực từ vì chúng được biểu thị trong óc tưởng tượng của con người xem là có tồn tại trong thực tế. Ngược lại thì những từ như và, với, của, nhé... không phải là thực từ vì không có biểu vật tương ứng với chúng.
- Về hoạt động ngữ pháp:
+ Thực từ có khả năng tham gia xây dựng các loại kết cấu cú pháp khác nhau với nhiều vai trò khác nhau.
Ví dụ: từ rau có thể làm trung tâm trong một cụm từ chính – phụ: rau xanh. Hoặc làm thành tố phụ cho một danh từ: vườn rau.
+ Thực từ trong ngôn ngữ biến hình có hai đặc điểm hình thức quan trọng:
- Có cấu tạo bao gồm ít nhất một căn tố và một phụ tố
- Có khả năng biến đổi hình thái
- Số lượng và đặc điểm của các từ loại trong các ngôn ngữ không giống nhau nhưng ta thường gặp một số phạm trù sau:
a.1) Danh từ:
- Danh từ là những từ biểu thị sự vật.
- Người ta thường dựa vào khả năng đảm nhiệm chức vụ trong câu để nhận diện danh từ, như chủ ngữ, bổ ngữ...
- Danh từ có thể được chia làm 2 tiểu loại: danh từ riêng (tên gọi của 1 cá thể sự vật: Hà Nội, Sài Gòn, Minh, Nam...) và danh từ chung (tên gọi của một lớp sự vật)
- Trong một số ngôn ngữ, có thể phân loại danh từ thành nhiều nhóm khác:
Trong tiếng Anh: danh từ đếm được và danh từ không đếm được.
Trong tiếng Nga: danh từ chỉ động vật và danh từ chỉ bất động vật.
a.2) Động từ:
- Động từ là những từ biểu thị hoạt động, trạng thái của sự vật.
- Trong câu động từ thường làm vị ngữ, một số trường hợp đặc biệt thì có thể làm chủ ngữ (Phải ở nguyên dạng – trong các ngôn ngữ biến hình hoặc mất khả năng kết hợp với các hư từ chỉ thời, thể - trong các ngôn ngữ không biến hình).
- Người ta thường chia động từ thành 3 loại:
+ Nội động từ: Không đòi hỏi có bổ ngữ; biểu thị trạng thái, tư thế hoặc những hành vi không tác động lên 1 đối tượng nào. (ngồi, ngủ, đứng...)
+ Ngoại động từ: Đòi hỏi có bổ ngữ; biểu thị hành vi tác động lên 1 đối tượng nhất định, động từ chỉ hành vi “trao, lấy” (tặng, cho, vay, mượn...), động từ chỉ ý chí (dám, định...), động từ chỉ sự biến hóa (trở nên, trở thành...), động từ chỉ sự tiếp thụ (bị, được, phải..), động từ chỉ sự khiên động (sai, ép, nhường...)
+ Động từ lưỡng tính: Có hoặc không đòi hỏi có bổ ngữ; bao gồm các động từ chuyển động (đi, ra, vào..), các động từ cảm nghĩ, nói năng (cười, nói, ..), các động từ chỉ sự tồn tại (có, mất, còn...) các động từ chỉ hành vi của bộ phận cơ thể (lắc, giật, nháy..)
a.3) Tính từ
- Tính từ là những từ biểu thị tính chất, đặc điểm của sự vật.
- Phân loại:
+ Tính từ đòi hỏi bổ ngữ: Tính từ chỉ sự so sánh (gần, xa, giống, khác...)
Ví dụ: gần nhà, con giống mẹ...
+ Tính từ không đòi hỏi bổ ngữ: Tính từ chỉ phẩm chất (Tốt, đẹp, xấu, nóng, lạnh...)
Ví dụ: Trời nóng, nước lạnh...
+ Tính từ lưỡng tính: Tính từ chỉ lượng (Nhiều, ít, thưa, đầy...)
Ví dụ: cỏ nhiều, nhiều cỏ...
a.4) Số từ:
- Số từ là từ biểu thị số lượng hoặc thứ tự sự vật.
- Đặc điểm hoạt động ngữ pháp của số từ là chuyên đóng vai trò định ngữ cho danh từ.
a.5) Đại từ:
- Đại từ không gọi tên sự vật, hành động... mà trỏ vào chúng.
- Phân loại:
+ Đại từ thay thế cho danh từ: Đại từ xưng hô (Tôi, tao, ta..), đại từ phiếm định (tất cả, tất thảy, ai...), đại từ nghi vấn (Ai, gì..)
+ Đại từ thay thế cho động từ và tính từ: Thế, vậy, nào, sao...
+ Đại từ thay thế cho số từ: Bao nhiêu, bấy nhiêu...
+ Đại từ thay thế cho nhiều từ loại khác nhau và thay thế cho một câu: đấy, đó, đây,...

