3.1 Ý NGHĨA NGỮ PHÁP.
3.1.1 Khái niệm ý nghĩa ngữ pháp.
- Ý nghĩa ngữ pháp là loại ý nghĩa chung cho hàng loạt đơn vị ngôn ngữ và thể hiện bằng những phương tiện ngữ pháp nhất định.
- Phân biệt ý nghĩa ngữ pháp và ý nghĩa từ vựng.
+ Ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa chung của nhiều từ, nhiều đơn vị ngữ pháp.
Vd: từ bàn, ghế, tủ,... đều mang ý nghĩa sự vật => đây là ý nghĩa ngữ pháp.
+ Ý nghĩa từ vựng là ý nghĩa riêng của từng từ.
Vd: từ bút, sách, cây, lá,...
Phân biệt ý nghĩa ngữ pháp và ý nghĩa từ vựng
Ý nghĩa ngữ pháp | Ý nghĩa từ vựng |
Có cơ sở hiện thực. Có sự khái quát đến một mức nhất định. | |
Tổ chức lời nói , tổ chức câu, thiết lập liên kết giữa căc từ để tạo câu. Chỉ có một nét nghĩa. Bộc lộ bằng những hình thức chung. Tínhkhái quát và tính trừu tượng cao hơn. | Là những đơn vị ngữ nghĩa tạo nội dung cụ thể cho lời nói, câu. Tập hợp một số nét nghĩa. Lĩnh hội bằng hình thức cảm tính. Tính hình thức cao hơn. |
3.1.2 Các loại ý nghĩa ngữ pháp.
a. Ý nghĩa quan hệ - Ý nghĩa tự thân.
- Ý nghĩa quan hệ là loại ý nghĩa do mối quan hệ của đơn vị ngôn ngữ với các đơn vị khác trong lời nói đem lại.
Vd: *Trong câu “Mèo đuổi chuột.”, từ mèo biểu thị chủ thể của hành động vồ, còn từ chuột là biểu thị đối tượng. Nhưng trong câu “Chuột lừa mèo” thì từ chuột mang ý nghĩa chủ thể và từ mèo mang ý nghĩa đối tượng. Các ý nghĩa chủ thể, đối tượng chỉ nảy sinh do những mối quan hệ giữa các từ trong câu cụ thể.
- Ý nghĩa tự thân là những ý nghĩa ngữ pháp không phụ thuộc vào các quan hệ ngữ pháp.
Vd: Trong ví dụ (*) các từ mèo và chuột đều biểu thị sự vật, các từ vồ và lừa đều mang ý nghĩa hành động, điều này không phụ thuộc vào các quan hệ ngữ pháp. Ngoài ra, các ý nghĩa ngữ pháp khác như giống cái, giống đực, số ít, số nhiều của danh từ hay thời hiện tại, thời quá khứ, thời tương lai của động từ... cũng thuộc vào loại ý nghĩa tự thân.
b. Ý nghĩa thường trực – Ý nghĩa lâm thời.
- Ý nghĩa thường trực là loại ý nghĩa ngữ pháp luôn luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng, có mặt trong mọi dạng hình thức của đơn vị.
Vd: Ý nghĩa sự vật của mọi danh từ trong các ngôn ngữ khác nhau; ý nghĩa giống đực, giống cái của danh từ tiếng Nga, tiếng Pháp...
-Ý nghĩa lâm thời là loại ý nghĩa chỉ thể hiện ở một số dạng hình thức nhất định của đơn vị.
Vd: Các ý nghĩa chủ thể, đối tượng, số ít, số nhiều,... của danh từ, thời hiện tại, thời quá khứ, thời tương lai của động từ...
** Có một số điều cần chú ý là khi xem xét tính chất thường trực hoặc lâm thời của mỗi ý nghĩa ngữ pháp, ta cần xuất phát từ thực tế của từng ngôn ngữ.
Vd: Các ý nghĩa hoàn thành thể, không hoàn thành thể của động từ tiếng Nga là ý nghĩa thường trực, còn ở tiếng Anh, tiếng Pháp mỗi ý nghĩa về thể chỉ gắn với một số dạng thức của động từ.
3.2 PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP:
3.2.1 Khái niệm phương thức ngữ pháp:
Bất kì một hiện tượng ngôn ngữ nào cũng xuất hiện dưới một hình thức vật chât nhất định. Các hiện tượng ngữ pháp cũng vậy. Phương thức ngữ pháp là cách thể hiện vật chất các ý nghĩa ngữ pháp bằng những hình thức nhất định.
Ví dụ: tiếng Anh dùng các phương tiện ngữ pháp có hình thức chữ viết là –s/-es để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp số phức; -ed để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp thì quá khứ đơn; -ing để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp thì hiện tại tiếp diễn; -er để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp so sánh hơn; -est để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp so sánh nhất.
Những phương tiện ngữ pháp đó được khái quát hoá thành một phương thức ngữ pháp, đó là phương thức phụ tố.
3.2.2 Những phương thức ngữ pháp phổ biến:
a) Phương thức phụ tố:
Phương thức dùng hình vị ngữ pháp ghép với từ căn để thể hiện các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau gọi là phương thức phụ tố. Yếu tố chính mang ý nghĩa cơ bản của từ được gọi là căn tố. Những phụ tố được thêm vào trước căn tố được gọi là tiền tố và phương thức tương ứng được gọi là thêm tiền tố. Các yếu tố thêm vào sau gốc từ được gọi là hậu tố, và phương thức tương ứng được gọi là thểm hậu tố.
- Phương thức tiền tố: Phương thức này chủ yếu dung để cấu tạo từ mới hay dạng thức mới của từ.
Prefix | Meaning | Example | Nghĩa tiếng Việt |
a-/an- | lacking in, lack of | asexual, anemic | vô tính, thiếu máu |
a- | verb > predicative adjective with progressive aspect | afloat, atremble | nổi, run rẩy |
anti- | against | anti-war, antivirus, anti-human | chống chiến tranh, chống virus, chống loài người |
arch- | supreme, highest, worst | arch-rival, archangel | đối thủ lớn, tổng lãnh thiên thần |
be- | equipped with, covered with, beset with (pejorative or facetious) | bedeviled, becalm, bedazzle, bewitch | làm bối rối, liên từ, làm say mê |
co- | joint, with, accompanying | co-worker, cooperation | đồng nghiệp, hợp tác |
- Phương thức hậu tố: Thường có chức năng làm thay đổi loại từ.
- Các hậu tố làm thay đổi dạng thức từ:
Trong tiếng Anh hiện nay chỉ tồn tại 5 biến tố: -s (es), -er, -est, -ing và -ed.
- Biến tố -s (es) dùng cấu tạo danh từ số nhiều (car -> cars), động từ thì hiện tại đơn ngôi 3 số ít (play -> plays, go -> goes), và dạng sở hữu cách của danh từ
- Biến tố -er dùng cấu tạo dạng so sánh hơn của tính từ (comparative degree): nice -> nicer.
- Biến tố -est dùng cấu tạo dạng so sánh nhất của tính từ (superlative degree): nice -> nicest.
- Biến tố -ing dùng cấu tạo dạng hiện tại phân từ (present participle) (work – I’m working), danh động từ (gerund) (my working)
- Biến tố -ed dùng cấu tạo dạng thức thì quá khứ đơn của động từ (play - she played), quá khứ phân từ (past participle) (She has played.)
- Các hậu tố làm thay đổi từ loại:
Suffix | Used to form | Meaning | Examples | Nghĩa tiếng Việt |
-able, -ible | adj | capable of, worthy | agreeable, comfortable, credible | dễ chịu, thoải mái, đáng tin cậy |
-acy, -isy | n | quality | hypocrisy, piracy | đạo đức giả, vi phạm bản quyền |
-al, -eal, -ial | adj, n | on account of | judicial, official | tư pháp, chính thức |
-ance, -ence | n | act or fact of doing | violence, dependence | bạo lực, phụ thuộc |
-ant | adj, n | quality of | defiant, expectant, reliant | thách thức, có thai, phụ thuộc người ở, kế toán |
-en | v | made of, to make | woolen, wooden, darken | len, gỗ, tối |
- Phân biệt phụ tố là phương thức ngữ pháp và phụ tố dùng để cấu tạo từ:
Phụ tố là phương thức ngữ pháp | Phụ tố dùng để cấu tạo từ |
Là những biện pháp hình thức chung nhất để biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp | Là hình vị mang ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp |
Gồm: phương thức tiền tố và phương thức hậu tố | Gồm: tiền tố, hậu tố, trung tố, liên tố |
Vd: Biến tố -er dùng cấu tạo dạng so sánh hơn của tính từ | Vd: Phụ tố -er mang ý nghĩa từ vựng bổ sung |

