b. Hư từ:

- Về ý nghĩa: không có ý nghĩa từ vựng mà chỉ có ý nghĩa ngữ pháp.

- Về hoạt động ngữ pháp:

+ Hư từ là những từ đơn chức năng

+ Hư từ không có khả năng một mình là thành một phát ngôn độc lập.

b.1) Phó từ: Những từ chuyên làm thành tố phụ trong các cụm từ do thực từ làm trung tâm để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp của thực từ.

- Phó danh từ: chuyên làm thành tố phụ trong các cụm danh từ; chỉ số lượng (những, mỗi, các...), chỉ đơn vị (cái, chiếc, bó...)

- Phó thuật từ: chuyên làm thành tố phụ trong các cụm động từ và tính từ, chỉ sự tiếp diễn tương đương (cũng, vẫn, đều...), chỉ thời – thể (đã, đang, sẽ...), chỉ phủ định (không, chẳng...), chỉ tần số (hay, năng, ít...), chỉ mệnh lệnh (hãy, đừng, chớ...), chỉ sự kết thúc của hành động (rồi, xong...), chỉ mức độ (hơi, rất...)

- Phó số từ: chuyên làm thành tố phụ trong cụm số từ (độ, chừng, khoảng...)

b.2) Kết từ: Những từ chuyên nối các cụm từ, các từ, vế câu trong một câu ghép, các câu nhằm biểu thị quan hệ giữa chúng.

- Liên từ: nối các thành tố có quan hệ đẳng lập: và, với, hay...

- Giới từ: nối các thành tố có quan hệ chính phụ: của, bằng, do, để...

- Hệ từ: nối chủ ngữ với vị ngữ là danh từ, số từ, đại từ.

b.3) Trợ từ: Những từ không làm thành tố phụ trong cụm từ chính – phụ, không nối các thành tố cú pháp với nhau mà được ghép thêm vào trước hoặc sau một từ, một kết cấu cú pháp để biểu thị ý nghĩa hình thái của chúng.

- Trợ từ đứng trước: biểu thị ý nghĩa nhấn mạnh (ngay, cả, chính...)

- Trợ từ đứng sau: biểu thị ý nghĩa tình thái khác nhau ( à, ư, nhỉ, nhé...)

c. Thán từ:

- Về ý nghĩa: biểu thị cảm xúc của người nói/viết.

- Về hoạt động ngữ pháp:

+ Chỉ xuất hiện duy nhất, đứng một mình, không có quan hệ ngữ pháp với bất kì thành tố nào xung quanh.

+ Có khả năng một mình làm thành một phát ngôn độc lập.

+ Trong các ngôn ngữ biến hình, thán từ là những từ không có cấu tạo căn tố, phụ tố, đồng thời cũng không có khả năng biến đổi hình thái. (Ôi, a, eo ơi...)

3.5 QUAN HỆ NGỮ PHÁP

3.5.1. Khái niệm quan hệ ngữ pháp:

Trong ngôn ngữ các đơn vị có mối quan hệ  qua lại và quy định lẫn nhau rất đa dạng và phức tạp. Trước hết phải nói đến quan hệ trên trục liên tưởng (trục đối vị)

+ Quan hệ đối vị: xác định giá trị tự thân của từng đơn vị.

+ Quan hệ ngữ đoạn (quan hệ  theo trục hình tuyến ): xác định giá trị ngữ pháp của các đơn vị ngôn ngữ.

Những quan hệ trên trục hình tuyến  giữa các từ trong câu đem lại các giá trị ngữ pháp của chúngchính là quan hệ ngữ pháp.

à Định nghĩa: Quan hệ ngữ pháp là quan hệ ngang giữa các từ tạo ra những tổ hợp từ có khả năng vận dụng độc lập; được xem là dạng rút gọn của một kết cấu phức tạp hơn và có ít nhất một thành tố có thể thay thế bằng từ nghi vấn.

  • Dấu hiệu nhận biết quan hệ ngữ pháp với các từ trong câu, cần phải dựa vào một số dấu hiệu sau:

+ Tổ hợp do các từ đó tạo nên có thể được vận dụng độc lập vào các bối cảnh khác nhau

Ví dụ: Hai từ hoa này có QHNP với nhau. Vì tổ hợp “hoa này” có thể sử dụng ở nhiều câu nói khác nhau.

Hoa này rất đẹp.

Tôi thích ngắm hoa này.

+ Tổ hợp do các từ đó tạo nên có thể xem là dạng rút gọn của một kết cấu phức tạp hơn.

Ví dụ: Tất cả các loại hoa rất thơm này.

+ Tổ hợp do các từ đó tạo nên phải có ít nhất một thành tố được thay bằng từ nghi vấn.

Ví dụ: Tổ hợp “hoa này” có thể thay “này” bằng từ nghi vấn “nào” thành “hoa nào” ?

3.5.2. Các kiểu quan hệ ngữ pháp:

QHNP  giữa các từ tuy đa dạng nhưng có thể quy thành các kiểu chính: quan hệ đẳng lập, quan hệ chính - phụ, quan hệ chủ – vị, quan hệ đề thuyết.

  1. Quan hệ đẳng lập:

1.1 Khái niệm: Quan hệ đẳng lập là quan hệ giữa các thành tố không phụ thuộc vào nhau, trong đó chức năng cú pháp của các thành tố chỉ được xác định khi đặt tổ hợp do chúng tạo nên vào một kết cấu lớn hơn.

Ví dụ: Trong tiếng Việt:

  • Món ăn này vừa ngọt vừa cay

Món ăn này là chủ ngữ, vừa ngọt vừa cay là vị ngữ

  • Vừa ngọt vừa cay là một đặc điểm của món ăn này

Vừa ngọt vừa cay là chủ ngữ, món ăn này là vị ngữ

    1. các kiểu quan hệ đẳng lập:

Quan hệ đẳng lập có 4 kiểu nhỏ: Quan hệ liên hợp,Quan hệ lựa chọn  ,Quan hệ giải thích, Quan hệ qua lại.

  1. Quan hệ liên hợp:
  • là kiểu quan hệ có tính liệt kê.
  •  Dấu hiệu hình thức của quan hệ liên hợp là dùng dấu phẩy hoặc các liên từ biểu thị quan hệ liên hợp and ( tiếng Anh) và, với ,cùng,và....( tiếng Việt).

Ví dụ: - Trong tiếng Anh: He eats cake and drinks tea.

          - Trong tiếng Việt:Tôi thích đọc sách và xem phim.

  1. Quan hệ lựa chọn : - là kiểu quan hệ có tính lựa chọn
  • Mỗi thành tố trong tổ hợp nêu một khả năng có thể có trong hiện thực.
  • Dấu hiệu hình thức của quan hệ lựa chọn là các liên từ biểu thị sự lựa chọn, hay, hoặc ( tiếng Việt) or ( tiếng Anh).

Ví dụ: - Trong tiếng Anh: Will you like drink tea or coffee

- Trong tiếng Việt: Bạn thích uống trà hay cà phê.

  1. Quan hệ giải thích
  • là kiểu quan hệ có tính giải thích ( thành tố sau giải thích cho thành tố trước).
  • Dấu hiệu hình thức của kiểu quan hệ này là dùng dấu phẩy ngăn cách giữa 2 thành tố hoặc có thể kết nối nhờ hệ từ

Vd: bạn Lan, lớp trưởng lớp tôi (học giỏi)

Nhi là người bạn thân thiết nhất của tôi.

  1. Quan hệ qua lại
  • Quan hệ qua lại: là kiểu quan hệ mang tính logic.
  • Dấu hiệu hình thức của kiểu quan hệ này là dùng các cặp liên từ: tuy..nhưng, vì...nên, nếu...thì.

Vd: tuy Lan học giỏi nhưng  bạn ấy không kêu căng.

Vì đi học muộn nên Lan bị phạt.