Có tài liệu hay, xin chia sẻ cùng mọi người.


HTML TAGS


1- :


Để thêm những dòng chú thích trong file HTML, người ta dùng thẻ nầy. Nội dung văn bản nằm giữa sẽ được chương trình Browse bỏ qua. Cho phép có khoảnh trắng giửa -- và >, nhưng không được có khoảng trắng giửa


Thí dụ:


The HTML Reference



2- :


Thẻ nầy dùng ghi thông tin về version HTML áp dụng trong tài liệu Web. Thường đây là dòng đầu tiên trong file HTML.


Thí dụ:



hay


3- :


Đây là thẻ xác lập cho việc liên kết. Các thuộc tính của thẻ nầy như sau:


HREF:


Thuộc tính HREF chỉ định địa chỉ liên kết, dòng văn bản sau dấu = là địa chỉ đối tượng liên kết (được bao trong cặp ""). Dòng văn bản giửa dấu
là đối tược chủ của mối nối liên kết. Khi bạn kích mouse vào đối tượng chủ trong trình Browse, bạn sẽ được chuyển đến đối tượng liên kết.


Thí dụ:


The HTMLib site for updated info on the HTMLib.


Trong thí dụ, nếu bạn kích vào dòng "The HTMLib Site" . Bạn sẽ chuyển đến địa chỉ http://subnet.virtual-pc.com/~le387818/.


Bạn có thể thêm "#identifier" để chỉ định chuyển đến 1 vị trí được quy định sẳn trong đối tượng liên kết.


Thí dụ:


The glossary defines terms used in the document.


Trong thí dụ, chọn "glossary" sẽ được chuyển đến tài liệu document.html, ngay tại vị trí tên glossary trong tài liệu nầy.


Thí dụ vài thẻ liên kết sau:


Liên kết với 1 Web Site.


Với 1 Ftp Site.


Với 1 Gopher server.


Liên kết với 1 nhóm Tin.


Với 1 địa chỉ gởi Mail. Liên kết nầy sẽ kích hoạt chương trình Mail và tự động điền địa chỉ vào mục To dùm bạn. Bạn có thể khai báo luôn cả chủ đề thư (?subject).



Thí dụ:


link text


NAME:


Thuộc tính NAME cho phép bạn đánh dấu vị trí để làm đích cho các tài liệu khác liên kết qua.


Thí dụ:


Coffee is an example of...


An example of this is coffee.


Các tài liệu khác có thể liên kết với tài liệu nầy ngay tại vị trí đã xác định.



TARGET:


Chương trình Browser có thể nạp đối tượng liên kết vào 1 cửa sổ chỉ định bằng thẻ nầy. Nếu cửa sổ nầy chưa có, trình Browse sẽ mở 1 cửa sổ mới. Chủ yếu thẻ nầy dùng cho frames.


Dạng chung:
Link text


window_name: Là tên đặt cho Frame.


Khi bạn bấm vào dòng "Link text", trang "url.html" sẽ được nạp vào frame có tên chỉ định.


Ngoài ra bạn còn có thể chèn thêm các Script sau vào thẻ :


OnMouseOver: Khi bạn di chuyển Mouse đến liên kết, sẽ có 1 dòng văn bản mô tả xuất hiện trong thanh trạng thái của trình Browse.


Thí dụ:
Link text


Dòng chữ "Back to the main page" sẽ hiện trong thanh trạng thái khi dời Mouse đến chữ "Link text".


OnMouseOut: Tương tự như trên nhưng dòng chử nầy lại xuất hiện khi kéo Mouse ra khỏi liên kết.


Thí dụ: Link text


OnClick: Khi bấm Mouse lên liên kết, sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận.


Thí dụ: Link text


4- :


Dùng khi cần khai báo địa chỉ. Thí dụ:



Mr. Cosmic Kumquat


SSL Trusters Inc.


1234 Squeamish Ossifrage Road


NY 12345


U.S.A.



Khi hiển thị trong trình Browse sẽ có dạng:


Mr. Cosmic Kumquat


SSL Trusters Inc.


1234 Squeamish Ossifrage Road


NY 12345


U.S.A.


5- :


Chèn Applet Java vào trang Web. Có dạng tổng quát sau:



Dòng lịnh nầy chỉ thị cho trình Browse nạp Applet có tên Applet.class (trong cùng thư mục với trang Web nầy), và chỉ định kích thước là 200 pixels rộng và 150 pixels cao.


Thí dụ:







If you were using a Java-enabled browser, you would see dancing text instead of this paragraph.






Chỉ thị cho trình Browse nạp Applet ở địa chỉ htttp://java.sun.com/JDK-prebeta1/applets/NervousText/NervousText.class". Chỉ định kích thước là 400x75 pixels và canh giửa dòng. Nếu trình Browse hiểu Applet, dòng "This is the Applet Viewer." sẽ hiển thị và Applet tạo hiệu ứng cho dòng chữ nầy. Nếu trình Browse không hiểu Applet, nó sẽ bỏ qua nội dung của cũng như và chỉ hiển thị nội dung của


Applet có thể có các thành phần sau:




:










>




CODEBASE=URL: Chỉ định điạ chỉ tuyệt đối của Applet.


CODE=appletFile: Chỉ định địa chỉ tương đối của Applet.


ALT=alternateText: Chỉ định dòng text sẽ hiển thị trong trường hợp trình Browse không hiểu Applet.


NAME = appletInstanceName: Đặt tên cho Applet để phục vụ cho việc tìm kiếm.


WIDTH=pixels HEIGHT=pixels: Chỉ định kích thước cho Applet.


ALIGN=alignment: Dùng canh lề, có các giá trị sau: left, right, top, texttop, middle, absmiddle, baseline, bottom, absbottom.


VSPACE=pixels HSPACE=pixels: Chỉ định khoảng trống bao chung quanh Applet.


ARCHIVE=compressed file: Khai báo các file nén cần thiết của Applet để trình Browse tải về máy cá nhân, phục vụ cho việc đọc lại sau nầy.


6- :


Thẻ làm đậm (bold) dòng văn bản nó chi phối.


Thí dụ:


The instructions must be read before continuing.


Khi hiển thị sẽ có dạng sau :


The instructions must be read before continuing.


7- :


Thành phần nầy dùng để chỉ định địa chỉ cơ bản cho các mối nối liên kết. Coi như đây là địa chỉ gốc để tìm các điạ chỉ khác.


Thẻ phải nằm dưới thẻ .


Thí dụ:


Chỉ định điạ chỉ "www.myhost.com" là điạ chỉ gốc cho tất cả các điạ chỉ tương đối khác.


Ngoài ra còn có 1 thẻ mở rộng là dùng cho Netscape Navigator 2.0 và Internet Explorer 3.0 trở lên. Dùng chỉ định Frame mặc nhiên để nạp các đối tượng liên kết.


Thí dụ:


8- :


Liên kết trang Web với 1 file âm thanh, khi trình Browse hiển thị trang Web cũng đồng thời phát file âm thanh nầy luôn. File âm thanh kèm theo phải thuộc 1 trong các dạng thức: WAV, AU hay MIDI.


Các thuộc tính của :


SRC: Chỉ định điạ chỉ file âm thanh.


LOOP=n: Chỉ định số dòng lập lại. Nếu n=-1 hay LOOP=INFINITE là cho lập liên tục.


Thí dụ:


9- :


Tăng kích thước font của đoạn văn bản so với font hiện hành.


Thí dụ: This is normal text, with this bit being big text.


Khi hiển thị sẽ là: This is normal text, with this bit being big text.


10-
:


Dùng phân cách 1 khối văn bản để nhấn mạnh. Đoạn văn bản nầy được tách ra thành 1 paragraph riêng đồng thời chèn thêm khoảng trống phiá trên và dưới đoạn văn nầy. Đoạn văn nầy cũng được cho thụt vô so với lề trái.


Thí dụ: In "Hard Drive", a former Microsoft project manager has said,
"Imagine an extremely smart, billionaire genius who is 14 years old and subject to temper tantrums"


Khi hiển thị sẽ thành:


In "Hard Drive", a former Microsoft project manager has said,


"Imagine an extremely smart, billionaire genius who is 14 years old and subject to temper tantrums"


11- :


Đây là thẻ chứa nội dung chính của file HTML. Dạng thức tổng quát như sau:



The rest of the document included here



Các thuộc tính:


BACKGROUND: Dùng chỉ định file hình ảnh làm nền:



Rest of the document goes here



Hình nền phải có dạng thức GIF hay JPG. Nếu dùng Internet Explorer sẽ hổ trợ thêm dạng BMP.


BGCOLOR: Xác lập màu cho nền:


Rest of document goes here


Với "#rrggbb" là giá trị hexadecimal (thập lục) red-green-blue.


Netscape có thể xác lập 140 màu theo hệ thập lục như sau:


#F0F8FF-aliceblue, #FAEBD7-antiquewhite, #00FFFF-aqua, #7FFFD4-aquamarine, #F0FFFF-azure, #F5F5DC-beige, #FFE4C4-bisque, #000000-black, #FFEBCD-blanchedalmond, #0000FF-blue, #8A2BE2-blueviolet, #A52A2A-brown, #DEB887-burlywood, #5F9EA0-cadetblue, #7FFF00-chartreuse, #D2691E-chocolate, #FF7F50-coral, #6495ED-cornflowerblue, #FFF8DC-cornsilk, #DC143C-crimson, #00FFFF-cyan, #00008B-darkblue, #008B8B-darkcyan, #B8860B-darkgoldenrod, #A9A9A9-darkgray, #006400-darkgreen, #BDB76B-darkkhaki, #8B008B-darkmagenta, #556B2F-darkolivegreen, #FF8C00-darkorange, #9932CC-darkorchid, #8B0000-darkred, #E9967A-darksalmon, #8FBC8F-darkseagreen, #483D8B-darkslateblue, #2F4F4F-darkslategray, #00CED1-darkturquoise, #9400D3-darkviolet, #FF1493-deeppink, #00BFBF-deepskyblue, #696969-dimgray, #1E90FF-dodgerblue, #B22222-firebrick, #FFFAF0-floralwhite, #228B22-forestgreen, #FF00FF-fuchsia, #DCDCDC-gainsboro, #F8F8FF-ghostwhite, #FFD700-gold, #DAA520-goldenrod, #808080-gray, #008000-green, #ADFF2F-greenyellow, #F0FFF0-honeydew, #FF69B4-hotpink, #CD5C5C-indianred, #4B0082-indigo, #FFFFF0-ivory, #F0E68C-khaki, #E6E6FA-lavender, #FFF0F5-lavenderblush, #7CFC00-lawngreen, #FFFACD-lemonchiffon, #ADD8E6-lightblue, #F08080-lightcoral, #E0FFFF-lightcyan, #FAFAD2-lightgoldenrodyellow, #90EE90-lightgreen, #D3D3D3-lightgrey, #FFB6C1-lightpink, #FFA07A-lightsalmon, #20B2AA-lightseagreen, #87CEFA-lightskyblue, #778899-lightslategrey, #B0C4DE-lightsteelblue, #FFFFE0-lightyellow, #00FF00-lime, #32CD32-limegreen, #FAF0E6-linen, #FF00FF-magenta, #800000-maroon, #66CDAA-mediumaquamarine, #0000CD-mediumblue, #BA55D3-mediumorchid, #9370DB-mediumpurple, #3CB371-mediumseagreen, #7B68EE-mediumslateblue, #00FA9A-mediumspringgreen, #48D1CC-mediumturquoise, #C71585-mediumvioletred, #191970-midnightblue, #F5FFFA-mintcream, #FFE4E1-mistyrose, #FFE4B5-moccasin, #FFDEAD-navajowhite, #000080-navy, #FDF5E6-oldlace, #808000-olive, #6B8E23-olivedrab, #FFA500-orange, #FF4500-orangered, #DA70D6-orchid, #EEE8AA-palegoldenrod, #98FB98-palegreen, #AFEEEE-paleturquoise, #DB7093-palevioletred, #FFEFD5-papayawhip, #FFDAB9-peachpuff, #CD853F-peru, #FFC0CB-pink, #DDA0DD-plum, #B0E0E6-powderblue, #800080-purple, #FF0000-red, #BC8F8F-rosybrown, #4169E1-royalblue, #8B4513-saddlebrown, #FA8072-salmon, #F4A460-sandybrown, #2E8B57-seagreen, #FFF5EE-seashell, #A0522D-sienna, #C0C0C0-silver, #87CEEB-skyblue, #6A5ACD-slateblue, #708090-slategray, #FFFAFA-snow, #00FF7F-springgreen, #4682B4-steelblue, #D2B48C-tan, #008080-teal, #D8BFD8-thistle, #FF6347-tomato, #40E0D0-turquoise, #EE82EE-violet, #F5DEB3-wheat, #FFFFFF-white, #F5F5F5-whitesmoke, #FFFF00-yellow, #9ACD32-yellowgreen.


Internet Explorer có thể xác lập 16 màu theo tên như sau:


Black, Silver, Gray, White, Maroon, Red, Purple, Fuchsia, Green, Lime, Olive, Yellow, Navy, Blue, Teal, Aqua.


TEXT: Thuộc tính nầy chỉ định màu cho văn bàn thường trong file.



Rest of document goes here



Các xác lập màu giống như BGCOLOR.


LINK, VLINK, và ALINK: Dùng chỉ định màu cho các dòng văn bản là đối tượng chủ cho mối nối liên kết. Trong đó LINK: Liên kết chưa xem, VLINK: Liên kết đã xem, ALINK: Liên kết đang xem.


Mặc nhiên là: LINK=blue (#0000FF), VLINK=purple (#800080), và ALINK=red (#FF0000). Cách xác lập màu giống BGCOLOR và TEXT.



Rest of document goes here



LEFTMARGIN: Canh lề trái. Thí dụ:


BODY LEFTMARGIN="40">


This document is indented 40 pixels from the left hand edge of the browser window



TOPMARGIN: Canh lề trên. Thí dụ:



This document is indented 40 pixels from the top hand edge of the browser window



12-


:


Thẻ nầy dùng để ngắt một đoạn văn và xuống hàng mới.


Thí dụ:



Mary had a little lamb



It's fleece was white as snow



Everywhere that Mary went



She was followed by a little lamb.


13- :


Tất cả text nằm trong thẻ nầy được canh giửa so với lề trái và phải.


All this text would be centred in the page


14- :


Dùng để nhập một dòng mã có định dạng ký tự riêng. Dòng mã nầy không được thực hiện mà sẽ hiển thị dưới dạng văn bản bình thường. Điều nầy là cần thiết khi cần minh hoạ một đoạn mã làm thí dụ.


Thí dụ: The formula is : x=(-b+/-(b2-4ac)ẵ)/2a.


Sẽ hiển thị : The formula is : x=(-b+/-(b2-4ac)ẵ)/2a


15- :


Giống như thẻ dùng để nhập những dòng ghi chú cho file HTML.


Đoạn text nằm giửa và sẽ không được hiển thị khi trình Browse đọc file.



This text won't render. I can say what I like here, it wont appear



16- :


Liệt kê các mục theo dạng cột danh sách có độ rộng 24 ký tự. phải đi kèm với
  • (list item).


    17-
    :


    So hàng Text theo lề


    Thí dụ:


    This text will be displayed left aligned in the browser window.


    This text will be centred.


    This text will be displayed aligned to the right of the browser window.


    18- :


    Cho phép người soạn thảo chèn liên kết trực tiếp vào trang WEB.


    Dạng tổng quát là:


    Thí dụ:


    19- :


    Thành phần chính là . Giá trị values từ 1-7. Mặc nhiên FONT size là 3. Giá trị thay đổi tương đối là '+' hay '-' so với giá trị chuẩn.


    Thí dụ:


    changes the font size to 4


    changes the font size to BASEFONT SIZE ... +2


    Thuộc tính:


    COLOR = #rrggbb hay COLOR = color: Xác lập màu giống như BGCOLOR


    Thí dụ:


    This text is red.


    hay


    This text is also red.


    FACE=name : Chỉ định font chữ khi hiển thị text.


    Thí dụ:


    This text will be displayed in either .VNTIME hay .VNARIAL, depending on which fonts are installed on the browsers system.


    20- :


    Có 9 thuộc tính: SRC, NAME, MARGINWIDTH, MARGINHEIGHT, SCROLLING, NORESIZE, FRAMEBORDER, FRAMESPACING and BORDERCOLOR.


    SRC="url": Chỉ định file sẽ được hiển thị trong Frame.


    NAME="frame_name": Đặt tên cho Frame. Tên nầy dùng làm đích khi cần hiển thị file trong 1 Frame nhất định.


    Thí dụ:


    Theo mặc nhiên các Frame sẽ không có tên.


    MARGINWIDTH="value"/ MARGINHEIGHT="value": Chỉ định giá trị tính bằng Pixels cho lề trái, phải (Width) và trên, dưới (Height).


    SCROLLING="yes/no/auto": Chỉ định cho thanh cuộn cửa sổ trong trường hợp nội dung vượt quá sức chứa của Frame.


    NORESIZE: Theo mặc nhiên, tất cả Frame có thể điều chỉnh được kích thước. Thuộc tính nầy không cho điều chỉnh.


    FRAMEBORDER="yes/no/0": Chỉ định việc hiển thị khung viền cho Frame. Chọn "yes/0" cho Internet Explorer và "yes/no" cho Netscape.


    FRAMESPACING="value": Chỉ định khoảng cách giửa các Frame. Tính theo Pixels.


    Thí dụ:


    21- :


    Đây là thẻ chính của Frame.Các thuộc tính như sau:


    ROWS="row_height_value_list": Chỉ định chiều dọc Frame theo Pixels, phần trăm hay tỷ lệ.


    Thí dụ: Tạo 3 Frame theo chiều dọc, Frame đầu tiên có kích thước 20% cửa sổ, Frame 2 có kích thước 100 pixels và Frame 3 dùng toàn bộ khoảng trống còn lại của cửa sổ.



    Thí dụ: Chia 2 Frame có kích thước 1/4 và 3/4 cửa sổ.


    Hay


    COLS="column_width_list": Giống như ROWS nhưng tính theo chiều ngang.


    BORDER="pixel value": Kích thước đường viền


    BORDERCOLOR="#rrggbb hay colour name": Chỉ định màu cho đường viền


    Thí dụ:




    The HTML Reference Library - HTMLib



    1


    2


    3


    4


    5


    6


    7


    8


    9


    10



    Số thứ tự dòng chỉ để phân tích, không có trong file.


    1 : Chia 2 Frame 1, 2 theo chiều ngang có kích thước 1=25% và 2=75%.


    2 : Trong Frame 1 chia thành 2 Frame 3, 4 theo chiều dọc. Có kích thước 3=100 pixels chiều cao, 4=kích thước Frame 1 còn lại.


    3 : Chỉ định file sẽ nạp vào Frame 3 là buttons.htm. Frame nầy không cho resizing và luôn luôn hiển thị thanh cuộn. Tên Frame là BUTTONS


    4 : Giống dòng 3, nạp vào Frame 4 file qr.htm. Frame nầy có tên là QR.


    5 : Dòng nầy dùng kết thúc FRAMESET trong dòng 2.


    6 : Dòng nầy chia Frame 2 còn lại thành 2 Frame 5, 6 có kích thước 5=75 pixels, 6=khoảng trống còn lại.


    7 : Nạp file vào Frame 5, không Resize, không thanh cuộn. Đặt tên cho Frame 5 là TITLE.


    8 : Giống như trên nhưng có tên là MAIN và thanh cuộn tự động xuất hiện nếu cần thiết.


    9 : Đóng FRAMESET trong dòng 6


    10 : Đóng FRAMESET trong dòng 1


    Khi cần nạp liên kết vào Frame nào bạn chỉ cần dùng thuộc tính Target="tên Frame". Thí dụ:





    Hiển thị vị trí #QRM của file qr.htm trong Frame có tên QR khi bấm vào hình M.gif.


    22-

    đến

    :


    HTML có 6 mức chuẩn cho Tiêu đề (heading). Xác lập bằng các thẻ từ

    cho đến

    .


    Thí dụ:


    This is a first level heading heading


    This is a second level heading


    Bạn có thể sử dụng thuộc tính ALIGN để canh lề cho tiêu đề.


    Thí dụ:


    This is a centred heading


    23- :


    Nội dung nằm giửa thẻ nầy là phần tiêu đề của trang Web. Chúng không hiển thị khi trình Browse đọc file.



    Introduction to HTML



    Trong nội dung HEAD có thể chứa các thành phần sau:


    : Khai báo điạ chỉ cơ bản cho file HTML


    : Chỉ định từ khoá cho việc tìm kiếm


    : Đặt tên tiêu đề cho tài liệu.


    : Các thông tin khác về tài liệu.


    24-
    :


    Đường gạch ngang để phân cách các đoạn trong trang Web.


    Thuộc tính:



    : Chỉ định kích thước.



    : Chỉ định độ rộng



    : So lề



    : Không bóng



    =name/#rrggbb: Chỉ định màu giống BGCOLOR


    Thí dụ:












    25- :


    Thẻ chính yếu của file HTML. Đánh dấu điểm bắt đầu và chấm dứt nội dung của file.


    Thí dụ:




    Nội dung file gồm có 2 phần là và



    26- :


    Chỉ định kiểu chử nghiêng cho văn bản.


    27-



    ...


    42- :


    Tức là Subscript.


    Thí dụ: This is the main text, with this bit being subscript.


    43- :


    Tức là Superscript.


    Thí dụ: This is the main text, with this bit being superscript.


    44-


    Tạo bảng trong trang Web.


    Thuộc tính:


    BORDER="value": Điều khiển việc hiển thị và kích thước đường viền. Nếu giá trị =0 là không có viền.


    CELLSPACING="value": Chỉ định khoảng cách giửa các ô. Giá trị mặc định là 2.


    CELLPADDING="value": Chỉ định khoảng trắng giửa đường viền và ô. Giá trị mặc định là 1


    WIDTH="value or percent": Chỉ định độ rộng bảng tính theo pixels, hay % của cửa sổ hiển thị.


    HEIGHT="value or percent": Chỉ định độ cao bảng.


    ALIGN="left/right": Canh lề trái, phải.


    VALIGN="top/bottom": Canh lề trên, dưới.


    BGCOLOR="#rrggbb|colour name": Chỉ định màu nền cho bảng.


    BORDERCOLOR="#rrggbb|colour name": Chỉ định màu cho đường viền của bảng.


    BORDERCOLORLIGHT="#rrggbb|colour name": Chỉ định màu cho phần được chiếu sáng của đường viền.


    BORDERCOLORDARK="#rrggbb|colour name": Chỉ định màu cho phần bị tối của đường viền.


    BACKGROUND="URL of image": Chỉ định file hình ảnh dùng làm nền cho bảng.


    FRAME: Đòi hỏi thuộc tính BORDER phải được hiệu lực khi sử dụng thuộc tính nầy. Có các giá trị sau:


    void Gở bỏ tất cả viền ngoài.


    Above Chỉ hiển thị đướng viền phiá trên bảng.


    Below Chỉ hiển thị đướng viền phiá dưới bảng.


    Hsides Hiển thị các đường viền ngang trong bảng, kể cả đướng trên và dưới bảng.


    Lhs Chỉ hiển thị đường viền bên trái.


    Rhs Chỉ hiển thị đường viền bên phải.


    Vsides Hiển thị các đường viền đứng trong bảng, kể cả đướng trái và phải bảng.


    Box Chỉ hiển thị đường viền bao chung quanh bảng.


    45- :


    Xác lập cho hàng (table row).


    Thuộc tính và cách xác lập giống như ô và bảng.


    47- :


    Dùng đặt tiêu đề cho tài liệu HTML. Tiêu đề nầy không hiển thị trong phần nội dung tranh Web, mà sẽ được hiển thị trong thanh tiêu đề của trình Browse, trong danh sách lưu trử hay tìm kiếm.


    Thẻ nầy phải nằm trong phần



    Welcome to the HTML Reference



    48- :


    Gạch dưới dòng văn bản.


    Thí dụ: The main point of the exercise...
    :


    Định dạng cho dữ liệu trong bảng (Table data). Chỉ định nầy có giá trị cho ô dử liệu.


    Thuộc tính:


    ALIGN="left/center/right". VALIGN="top/middle/bottom/baseline": Canh lề cho Text trong ô (so với ô).


    WIDTH="value_or_percent"/ HEIGHT="value_or_percent": Chỉ định kích thước cho ô. Bạn chỉ cần xác lập cho 1 ô chuẩn theo hàng hay cột, các ô khác sẽ giống như vậy.


    COLSPAN="value": Mở rộng ô theo cột. Giá trị mặc nhiên là 1.


    ROWSPAN="value": Mở rộng ô theo hàng.


    BGCOLOR="#rrggbb|colour name"/ BORDERCOLOR="#rrggbb|colour name"/ BORDERCOLORLIGHT="#rrggbb|colour name"/ BORDERCOLORDARK="#rrggbb|colour name"/ BACKGROUND="URL of image":


    Chỉ định màu cho nền ô, đường viền ô, hình nền ô. Cách xác lập giống như bảng.


    46-