| Các giai đoạn tiếp thụ ngôn ngữ | Đặc điểm thích ứng của học viên | Khả năng | Khả năng | Khả năng |
| Giai đoạn 1(0-6 tháng): Giai đoạn tiền bộc phát hay còn gọi là giai đoạn tiếp thụ im lặng (Preproduction or Silent Period) | Học viện lặng lẽ tiếp thụ ngôn ngữ mà đã được tiếp xúc cả về khái niệm, âm vị và ngữ dụng, giai đoạn này người học chưa thể nói được. | |||
| Giai đoạn 2 (6 tháng-1 năm): Giai đoạn sử dụng ban đầu(Early Production ) | Học viên bắt đầu hình thành những câu đơn giản 1-3 từ , nói những từ riêng lẻ, hoặc các cụm từ riêng lẻ, hoặc các câu gãy rời. | |||
| Giai đoạn 3 (1-3 năm): Giai đoạn tiến bộ rõ ràng (Speech Emergence) | Giao tiếp được những câu thông thường và mở rộng vốn từ vựng. Giai đoạn này người học thường mắc nhiều lỗi trong văn phạm. | |||
| Giai đoạn 4 (3-5 năm): Giai đoạn thuần thục (Intermediate Production) | Học viên giao tiếp cơ bản và đôi khi mắc một số lỗi trong văn phạm | |||
| Giai đoạn 5 (5-7 năm): Giai đoạn thuần thục gần như người bản ngữ (Advanced Fluency) | Giao tiếp ở mức độ phức hợp trong nhiều hoàn cảnh và cho nhiều mục đích khác nhau, kết hợp cả kỹ năng cung cấp và tiếp thụ thông tin. |

