Tất tần tật về học phát âm tiếng Anh – giao tiếp như người bản xứ
IPA trong tiếng Anh là gì? Nguyên tắc sử dụng bảng phiên âm IPA hiệu quả
1. Kiến thức cần nhớ
- Nguyên âm: có 5 nguyên âm U, E, O, A, I – người Việt hay đọc thành UỂ OẢI để dễ ghi nhớ
- Phụ âm: có 21 phụ âm – trừ 5 nguyên âm đã kể trên thì tất cả chữ cái còn lại đều là phụ âm
1.2. Tại sao phải học bảng chữ cái ?
| Chữ cái | Tên chữ cái (letter name) | Chữ cái | Tên chữ cái (letter name) |
| Aa | /ei/ | Nn | /ɛn/ |
| Bb | /bi:/ | Oo | /oʊ/ |
| Cc | /si:/ | Pp | /piː/ |
| Dd | /di:/ | /kjuː/ | |
| Ee | /i:/ | Rr | /ɑr/ |
| Ff | /ef/ | Ss | /ɛs/ |
| Gg | /dʒi:/ | Tt | /tiː/ |
| Hh | /eɪtʃ/ | Uu | /juː/ |
| Ii | /aɪ/ | Vv | /viː/ |
| Ji | /dʒeɪ/ | Ww | /ˈdʌbəl.juː/ |
| Kk | /keɪ/ | Xx | /ɛks/ |
| Ll | /ɛl/ | Yy | /waɪ/ |
| Mm | /ɛm/ | Zz | /zɛd/ |
Note: Với riêng chữ cái Z, ta có hai cách đọc: /zɛd/ hoặc /ziː/ đều đúng.

