Bài 1: Ngày 15/8/2022, tại BIDV X trên TP HN, các nghiệp vụ kinh tế sau đây đã phát sinh: (đơn vị: nghìn đồng)
1. Công ty A nộp các chứng từ:
A. UNC, ST: 89.000 trả tiền hàng đã nhận cho cty B (TK tại BIDV Y)
B. UNC, ST 180.000 trả tiền hàng đã nhận cho nhà máy Z ( Tk tại NH nông nghiệp X trên cùng địa bàn)
2. Ông Nam đến NH xin chuyển tiền cho người nhà theo số CCCD, số tiền 100.000 đến BIDV Y
3. Thanh toán tiền điện tháng 9/2022 (trả vào tài khoản tiền gửi của sở điện lực tỉnh tại NH), tổng số tiền là 99.000
4. BIDV X được phép bán 50.000USD cho BIDV VN theo tỷ gía 1USD = 25.000VND. Phí giao dịch hối đoái 0.1% (bao gồm cả VAT).
5. Giải ngân cho công ty TNHH Kiên Cường, tổng ST cho vay 300.000. Theo yêu cầu của giấy nhận nợ, Cty xin vay bằng tiền mặt là 50.000, số còn lại chuyển trả cho cty XNK (TK tại BIDV tỉnh Y). Giá trị TS thế chấp 500.000
6. Nhận được các chứng từ điện tử:
A. Ctừ điện tử đến Nợ, UNC DN số tiền 180.000, đơn vị được hưởng là Cty số A, kế toán kiểm tra thấy sai số hiệu TK.
B. Chứng từ điện tử đến Nợ, UNC cá nhân ST 15.000, người được hưởng là ông Bình (ko có TK tiền gửi).
7. Nhận được thông báo tiếp vốn của BIDV VN qua chi nhánh NHNN thành phố, đồng thời nhận được báo Có Của NH NN, số tiền 200.000
8. Lập chứng từ bổ sung ctừ điện tử đi Có (UNC do cty C nộp vào trước đây ) về việc NH chuyển thiếu tiền, ST bổ sung 10.000
9. Nhận được các ctừ về thanh toán bù trừ:
A. Bảng kê 12 kèm các ctừ gốc
- UNC ST 90.000 đơn vị được hưởng là cty C
- UNT ST 45.000 do Sở điện lực nộp vào trước đây.
B. Bảng kết quả TTBT ngân hàng có số chênh lệch phải thu là 78.000
Yêu cầu: định khoản và giải thích các nghiệp vụ trên.
Biết rằng:
- Phí chuyển tiền 0.1% (bao gồm cả VAT)
- Thuế suất VAT (đầu vào và đầu ra) 10%
Bài 2: Ngày 25/8/2022, Khách hàng A xuất trình CCCD cùng 1 sổ tiết kiệm mở tại NH B với nội dung như sau:
Số tiền trên sổ: 100 trđ
Ngày mở sổ: 10/3/2022
Ngày đáo hạn: 10/6/2022
Thời hạn: 3 tháng, lãi suất 0,9%/tháng cuối kỳ.
Khách hàng đề nghị NH tất toán sổ tiết kiệm này theo cách có lợi nhất cho khách hàng. Sau khi kiểm tra, giao dịch viên đưa ra 2 phương án:
Phương án 1: Tất toán sổ tiết kiệm trước hạn
Phương án 2: Chiết khấu sổ tiết kiệm
Yêu cầu:
1. Tính toán và cho biết số tiền khách hàng A nhận được là bao nhiêu
2. Thực hiện các bút toán vào ngày 25/8/2022
Cho biết:
Ngày 05/6/2022 Ngân hàng công bố lại lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng cuối kỳ 3,3%/năm
Lãi suất rút trước hạn tính theo lãi suất liền kề.
Lãi suất tiền gửi 2 tháng cuối kỳ 3,0%/năm
Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,2%/năm và tính theo số ngày thực tế phát sinh
Lãi suất chiết khấu sổ tiết kiệm 2,0%/năm, tính theo số ngày thực tế phát sinh. NH không tính phí chiết khấu sổ tiết kiệm
Ngân hàng hạch toán theo phương pháp …………………
Bài 3: Ngày 18/12/202x, tại NH Công thương TPHCM có các nghiệp vụ như sau:
1. Ông Vinh nộp sổ tiết kiệm mở ngày 18/08/202x, số tiền 100 trđ, thời hạn 3 tháng, lãi suất 3,3%/năm cuối kỳ đề nghị rút tiền mặt
2. NH phát mại tài sản của Khách hàng là Công ty Ngọc Bích thu được bằng tiền mặt 800.000.000đ. Tài sản này trước đây được NH định giá 600.000.000đ. Tổng nợ gốc 450.000.000đ, nợ lãi 40.000.000đ và các chi phí liên quan chi qua tài khoản của khách hàng tại cùng ngân hàng là 10.000.000đ
3. Khách hàng D xuất trình 1 tờ séc do NH bảo chi ngày 01/12/202x đề nghị rút tiền mặt, số tiền tờ séc 100.000.000đ, người ký phát: Công ty H. Cho biết tờ séc này trước đây Công ty H đã ký quỹ tại ngân hàng 40.000.000đ.
4. Công ty XNK An Bình xin mở L/C trị giá 100.000 EUR và được ngân hàng chấp thuận, ký quỹ 50%, phí mở L/C 0,1%. NH đồng ý bán số EUR còn thiếu, tỷ giá EUR = 24.000 VND
5. Nhận được BCT hợp lệ từ nước ngoài chuyển đến đề nghị thanh toán cho LC số 1725/08, số tiền 100.000 USD. BCT này trước đây Cty XNK Quận 10 đã ký quỹ 50.000 USD. Hiện công ty không còn số dư TK 4211 và chỉ còn 20.000 USD trong TK 4221. Sau khi kiểm tra, NH đã thanh toán cho NH nước ngoài qua TK của NH mở tại NH nước ngoài.
6. Ông Hoà nộp tiền mặt thanh toán theo hợp đồng tín dụng số tiền vay 600.000.000đ, vay ngày 18/8/2019, thời hạn 6 tháng, lãi suất 4,3%/năm. Theo HĐ này, nợ gốc trả mỗi lần 100trđ và lãi trả theo số dư vào ngày 18 hàng tháng theo số ngày thực tế phát sinh.
Yêu cầu:
1. Xử lý và định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2. Xác định số tiền mặt tồn quỹ thực tế cuối ngày.
Cho biết:
- Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn 0,2%/năm, các khoản rút vốn trước hạn áp dụng lãi suất tiền gửi không kỳ hạn theo số ngày thực tế phát sinh.
- Ngày 15/9/202x NH công bố lãi suất TG tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng lãi cuối kỳ là 3,3%/năm
- NH áp dụng phương pháp ……………………..
- Số dư một số tài khoản cuối ngày 17/12/202x
o TK1011: 1.000.000.000 đ
o TK 4211.Cty H: 20.000.000 đ
o TK 4221.Cty XNK Anh Bình: 40.000 EUR
- Các tài khoản khác có đủ số dư để hạch toán, NH không yêu cầu duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản tiền gửi.
- Thuế suất thuế GTGT (VAT) là 10%, các khoản phí trong TTQT thu bằng VND theo tỷ giá công bố tại thời điểm thu phí.
- NH chi tiền cho khách hàng làm tròn đến 100VND (ví dụ: 3.057 VND sẽ được chi là 3.100 VND)
Chi tiết và đáp án mời các bạn xem trong file PDF


