Khi đi du lịch Trung Quốc hoặc dẫn đoàn Trung Quốc tại Việt Nam .... cần phải nắm rõ phương hướng và vị trí để trả lời hoặc chỉ đường một cách chính xác. Vậy bài viết này mình xin chia sẻ một số mẫu câu cơ bản để các bạn sử dụng cho công việc của mình


Để nói và hỏi đường thành thạo bằng tiếng Trung trước tiên chúng ta học thuộc một chút từ mới về phương vị từ và các từ mới, mẫu câu nhé!


I. Làm quen các phương vị từ, các mẫu câu


II. Các câu chào hỏi lịch sự trước khi hỏi đường


III.Thực hành các mẫu câu về hỏi và chỉ đường



webtretho



I. Phương vị từ trong tiếng Trung


webtretho


webtretho


Từ về khoảng cách


webtretho



一直往前走 yīzhí wǎng qián zǒu: Đi thẳng


往右拐 Wǎng yòu guǎi: Rẽ phải


往左拐 Wǎng zuǒ guǎi: Rẽ trái


Các mẫu câu


Chúng ta làm quen với các mẫu câu về các giới từ như: “离,从,往” để vận dụng vào cách chỉ đường nhé !


● Biểu thị cự li: 离lí + từ chỉ địa điểm.


(1) 河内离海防110公里。


Hà Nội cách Hải Phòng 110km


● Biểu thị điểm xuất phát : 从cóng + phương vị từ/từ chỉ thời gian.


(3) 他从美国来中国。


(4) 我们 从八点开始上课。


(5) 他从学校去大使馆。


● Biểu thị phương hướng: 往wǎng + phương vị từ/từ chỉ địa điểm.


(6) 从这儿往东走。


(7) 我要往那边去,你呢?


(8)一直往 前走就是博物馆。


Để biểu đạt sư tồn tại ( ở đâu có cái gì đó) ta dùng mẫu câu sau


1. “在zài: ở ”biểu thị phương vị và nơi chốn của một sự vật nào đó.


Danh từ (biểu thị người hoặc sự vật) + 在 + phương vị từ/ từ chỉ địa điểm.


邮局在东边。


yóu jú zài dōng biān 。


食堂在那边。


shí táng zài nà biān。


2. “有yǒu :có” biểu thị sự tồn tại của người hoặc vật nào đó.


Phương vị từ chỉ nơi chốn + 有 + danh từ (biểu thị sự tồn tại của người hoặc vật).


学校里边有一个邮局。


xué xiào lǐ biān yǒu yī gè yóu jú 。


门前有很多自行车


mén qián yǒu hěn duō zì xíng chē


公园里有很多人


gōng yuán lǐ yǒu hěn duō rén


3. Khi biết ở một nơi nào đó có người hoặc vật và phải chỉ rõ người hoặc vật đó là ai, vật đó là gì, thì sử dụng:


Phương vị từ/từ chỉ nơi chốn + 是 + danh từ.


- 包里是书和词典


bāo lǐ shì shū hé cí diǎn


- 钱包里是什么东西?


qián bāo lǐ shì shí me dōng xī ?


II. HỌC CÁCH HỎI ĐƯỜNG LỊCH SỰ




webtretho



III. CÁC MẪU CÂU VỀ CHỈ ĐƯỜNG VÀ HỎI ĐƯỜNG


Trước khi hỏi đường chúng ta chào hỏi nói câu sau đây thể hiện phép lịch sự, sau đó chúng ta mới hỏi đường.


- HỎI ĐƯỜNG


1. 请问邮局在哪儿?


qǐng wèn yóu jú zài nǎr


Xin hỏi Bưu điện ở đâu?


2. 打扰一下,这附近有医院吗?


dǎ rǎo yī xià ,zhè fù jìn yǒu yī yuàn ma ?


Làm phiền bạn một chút, gần đây có bệnh viện nào không?


3. 打扰一下,你能告诉我去警察局的路吗?


dǎ rǎo yī xià ,nǐ néng gào sù wǒ qù jǐng chá jú de lù ma ?


Làm phiền chút, bạn có thể nói cho tôi biết đường đến cục cảnh sát không?


4. 打扰一下,请问我怎样能到历史博物馆?


dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn wǒ zěn yàng néng dào lì shǐ bó wù guǎn ?


Làm phiền chút ạ, xin hỏi , làm sao tôi có thể đến việc bảo tầng lịch sử ?


5. 打扰一下,请问北京大酒店在哪儿?


dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn běi jīng dà jiǔ diàn zài nǎr ?


Làm phiền chút, xin hỏi khách sạn Bác Kinh ở đâu?


6. 打扰一下,请问哪条路是去公园的?


dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn nǎ tiáo lù shì qù gōng yuán de ?


Làm phiện chút, xin hỏi đường nào đi công viên ạ?


7. 打扰一下,请问最近的邮局在哪里?


dǎ rǎo yī xià ,qǐng wèn zuì jìn de yóu jú zài nǎ lǐ ?


Làm phiện chút, xin hỏi Bưu điện gần đây ở đâu ?


NGOÀI HỎI ĐƯỜNG RA CHÚNG TA CÒN CÓ MỘT SỐ CÂU HỎI VỀ KHOẢNG CÁCH VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG NỮA


1. 离这儿有多远?


lí zhèr yǒu duō yuǎn ?


Cách đây có xa không


2. 我可以坐公共汽车吗?


wǒ kě yǐ zuò gōng gòng qì chē ma ?


Tôi có thể đi xe Bus không?


3. 我应该坐那一路车?


wǒ yīng gāi zuò nà yī lù chē ?


Tôi nên đi xe số mấy?


4. 我怎么去那里?


wǒ zěn me qù nà lǐ ?


Làm sao tôi có thể đến đó?


-
CHỈ ĐƯỜNG


Khi có người hỏi đường, nếu bạn biết đường đó bạn có thể căn cứ tình hình thực tế và dùng các mẫu câu dưới đây để chỉ đường nhé.


1. 邮局在工厂和旅馆之间。


yóu jú zài gōng chǎng hé lǚ guǎn zhī jiān 。


Bưu điện ở giữa khách sạn và nhà mày


2. 它在中山公园隔壁。


tā zài zhōng shān gōng yuán gé bì 。


Nó ở bên cạnh công viên Trung San


3. 你最好乘92路车。


nǐ zuì hǎo chéng 92lù chē 。


Bạn đi xe số 92


4. 步行大约要十分钟。


bù háng dà yuē yào shí fèn zhōng 。


Đi bộ khoảng 10 phút


5. 离这儿大约有700米。


lí zhèr dà yuē yǒu 700mǐ 。


Cách đây khoảng 700m


6. 沿着这条路走过两个街区然后往右拐。


yán zhe zhè tiáo lù zǒu guò liǎng gè jiēqū, rán hòu wǎng yòu guǎi.


Đi theo con đường này qua hai tòa nhà, sau đó rẽ phải.


-
KHÔNG RÕ ĐƯỜNG


Có một tình huống xẩy ra là không phải ai cũng biết để chỉ đường cho họ, vậy nên khi chúng ta không biết thì chúng ta trả lời sao đây。Các bạn có thể dùng mẫu câu sau để trả lời khi mà chúng ta không biết nhé.


1. 对不起,我不知道。我也是刚到这儿的。


duì bù qǐ ,wǒ bù zhī dào 。wǒ yě shì gāng dào zhèr de 。


Xin lỗi, tôi không biết, tôi cũng vừa đến đây.


2. 对不起,我不能确定,你最好问那边的警察。


duì bù qǐ ,wǒ bù néng què dìng ,nǐ zuì hǎo wèn nà biān de jǐng chá 。


Xin lỗi, tôi không chắc lắm, bạn tốt nhất nên hỏi công an ở đằng kia nhé.


3. 不好意思,我也不知道。


bù hǎo yì sī ,wǒ yě bù zhī dào 。


Ngại quá, tôi cũng không biết


VẬY LÀ CHÚNG TA ĐÃ CÓ THỂ VẬN DỤNG CÁC MẪU CÂU HỎI ĐƯỜNG VÀ CHỈ ĐƯỜNG VÀO THỰC TẾ RỒI.


Hãy tham khảo
64 tỉnh thành Việt Nam bằng tiếng Trung
tại đây!