Thuốc chữa bệnh quanh nhà


Một số cây thuốc trị mụn nhọt, mẩn ngứa


Cập nhật 15:25 ngày 23-04-2010


http://nhandan.com.vn/tinbai/?top=39⊂=62&article=173160


Ké đầu ngựa.


1. Ké đầu ngựa


Cây ké đầu ngựa còn gọi là thương nhĩ, phắt ma, người ta thường dùng quả ké đầu ngựa hay toàn bộ phận trên mặt đất của cây ké đầu ngựa, phơi hay sấy khô.


Ké đầu ngựa là một cây nhỏ, cao độ 2m thân có khía rãnh, lá mọc so le, phiến lá hơn ba cạnh, mép có răng cưa có chỗ khứa hơi sâu thành 3 - 5 thùy, có lông ngắn cứng. Cụm hoa hình đầu có thứ lưỡng tính ở phía trên, có thứ chỉ gồm có hai hoa cái nằm trong hai lá bắc dày và có gai. Quả già hình thoi, có thể móc vào lông động vật.


Cây mọc hoang ở khắp nơi. Hái cả cây, trừ bỏ rễ phơi hay sấy khô hoặc chỉ hái quả chín rồi phơi sấy khô dùng làm thuốc.


Tính vị: Vị ngọt, tính ôn, hơi có độc vào phế kinh.


Công dụng: Phái hãn (làm ra mồ hôi) tán phong, dùng trong các chứng phong hàn, đau nhức, phong thấp, tê dại, mờ mắt, chân tay co giật, uống lâu ích khí. Không phong nhiệt không nên dùng. Ké đầu ngựa là vị thuốc dân gian để chữa mụn nhọt, lở loét...


Liều dùng: Ngày uống 6 - 12g quả hoặc 10 - 16g cành cây, lá dưới dạng thuốc sắc.


2. Kim ngân


Kim ngân còn gọi là Nhẫn đông. Ðây là một loại cây leo, thân có thể vươn dài tới 10m hay hơn. Cành lúc còn non mầu lục nhạt, phủ lông mịn, khi cành già chuyển mầu nâu đỏ nhạt. Lá mọc đối, đôi khi mọc vòng ba lá một, hình trứng dài, đầu hơi tù, phía cuống tròn, cuống ngắn 2-3mm, cả hai mặt đầu phủ lông mịn cây xanh tốt vào mùa đông cho nên còn có tên là Nhẫn đông nghĩa là chịu đựng mùa đông.


Kim ngân là một loại mọc hoang tại nhiều tỉnh vùng núi nước ta. Hoa hay cành sấy khô là dùng được.


Tính vị: Vị ngọt, tính hàn (lạnh), không độc, vào bốn kinh phế, vị, tâm và tỳ, thanh nhiệt giải độc, dùng chữa sốt, mụn nhọt, tả lỵ. Những người tỳ vị hư hàn không có độc nhiệt không nên dùng.


Công dụng: Kim ngân là một vị thuốc dân gian, dùng chữa mụn nhọt, rôm sảy, lên đậu, lên sởi, tả lị, giang mai. Một số địa phương nhân dân pha nước uống thay nước chè.


Liều dùng: 4-6g hoa hay 10 -12g cành lá dưới dạng thuốc sắc hay thuốc cao hoặc rượu thuốc.


3. Bồ công anh


Bồ công anh còn gọi là rau bồ cóc, diếp hoang, diếp dại, mót mét, mũi mác, diếp trời, rau mũi cày.


Ðây là một loại cây nhỏ, cao 0,60m đến 1m, có thể cao tới 3m. Thân mọc thẳng, nhẵn, không cành hoặc rất ít cành. Lá có nhiều hình dạng; là phía dưới dài 30cm, rộng 5-6cm, gần như không cuống, chia thành nhiều tùy hay răng cưa to thô, lá phía trên ngắn hơn, nguyên chứ không chia thùy, mép có răng cưa thưa. Bấm lá và thân đều thấy tiết ra nhũ dịch mầu trắng đục như sữa, vị hơi đắng.


Cây mọc hoang tại nhiều tỉnh miền bắc. Dân gian thường dùng lá tươi hay phơi khô.


Tính vị: Vị đắng, ngọt, tính hàn.


Công dụng: Bồ công anh là vị thuốc dân gian chữa bệnh sưng vú, tắc tia sữa, mụn nhọt đang sưng mủ, hay bị mụn nhọt, đinh râu.


Liều dùng: 20 đến 40g lá tươi hoặc 10 đến 15g lá khô hay cành khô dưới dạng thuốc sắc có thể thêm đường cho dễ uống.