Thông tin này được báo chí đăng tải rồi, mình chia sẻ lại chi tiết trong bài viết dưới đây cho mọi người cùng biết nhé!

Từ ngày 5/3, hộ và cá nhân kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế khi mở mới, thay đổi hoặc chấm dứt địa điểm kinh doanh, theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định hồ sơ và thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, từ ngày 5/3, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong 4 trường hợp:

- Thành lập địa điểm kinh doanh mới

- Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh

- Tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm đã đăng ký

- Chấm dứt hoạt động tại địa điểm đã đăng ký

Ngoài ra, theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, các thông báo này phải thực hiện trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi địa điểm bắt đầu hoạt động hoặc phát sinh các thay đổi. Sau khi tiếp nhận thông báo, cơ quan thuế sẽ phản hồi cho người nộp thuế.

hình ảnh

Ảnh minh họa

Cũng từ ngày 5/3, theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng mỗi năm phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân gồm:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất x Doanh thu tính thuế. Áp dụng với cá nhân có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng mỗi năm.

Mức thuế áp dụng theo từng lĩnh vực: hoạt động phân phối và cung cấp hàng hóa chịu thuế 0,5%; dịch vụ hoặc xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu chịu thuế 2%. Riêng các hoạt động như cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số hoặc bán hàng đa cấp áp dụng mức thuế 5%.

Hoạt động sản xuất, vận tải hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa và xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu, thuế suất được áp dụng ở mức 1,5%. Các dịch vụ nội dung số như trò chơi điện tử, phim số, nhạc số hoặc quảng cáo số chịu thuế 5%. Những hoạt động kinh doanh khác áp dụng mức thuế 1%.

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất x Thu nhập tính thuế. Áp dụng với cá nhân có doanh thu trên 3 tỷ đồng mỗi năm.

Thu nhập tính thuế là con số còn lại, sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí kinh doanh. Với doanh thu trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, thuế suất là 17%; còn với doanh thu trên 50 tỷ đồng, thuế suất áp dụng là 20%.

Công thức này cũng có thể áp dụng với cá nhân kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng mỗi năm. Lúc này, mức thuế suất áp dụng chung là 15%, không chia theo lĩnh vực.

hình ảnh

Nghị định cũng quy định cá nhân kinh doanh phải duy trì ổn định phương pháp tính thuế trong ít nhất hai năm liên tiếp kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp cá nhân đang tính thuế theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu nhưng doanh thu thực tế vượt 3 tỷ đồng trong năm, thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp tính thuế theo thu nhập.

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định.

hình ảnh

Ảnh minh họa

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN

Điều 6 quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế TNCN như sau:

Các khoản chi được trừ

Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế GTGT, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Các khoản chi không được trừ 

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.